|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
–––––––––––––
Số: 427/QĐ- ĐH.KTQD-TCCB
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2011
|
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thực hiện cơ chế trả lương cho khối phục vụ
thuộc Phòng Quản trị - Thiết bị
------------------------
|
|
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
|
Căn cứ Điều lệ Trường đại học ban hành theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLB-BGDĐT-BNV ngày 15-4-2009 Hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo;
Căn cứ ý kiến thống nhất của các đơn vị: Phòng TCCB, Phòng TC-KT, Phòng Qt-TB và kết luận cuộc họp với toàn thể cán bộ, viên chức khối phục vụ giảng đường của TTDV;
Theo đề nghị của ông Trưởng phòng Tổ chức cán bộ,
Điều 1. Phê duyệt định biên lao động, áp dụng phương pháp tính và trả lương theo cơ chế khoán theo công việc quy định tại phụ lục 1 và 2 kèm theo Quyết định này cho viên chức khối trực giảng đường, vệ sinh giảng đường, vệ sinh công cộng giảng đường, vệ sinh môi trường quét sân và tỉa cây thuộc Phòng Quản trị - Thiết bị từ ngày 01/06/2011.
Điều 2. Đối với các viên chức thuộc khối văn phòng, quản lý giảng đường, kỹ thuật – an ninh giảng đường, kỹ thuật nước, kỹ thuật điện thuộc Phòng Quản trị - Thiết bị áp dụng phương pháp tính và trả lương theo hệ số hiện tại đang áp dụng cho viên chức khối hành chính quản lý trong trường.
Điều 3. Điều chỉnh mức lương khoán việc thực hiện các công việc do Phòng Quản trị - Thiết bị quản lý từ 1.500.000 đồng/tháng lên 1.800.000 đồng/tháng từ ngày 01/07/2011 (không bao gồm thuế TNCN).
Điều 4. Khoán tổng kinh phí cho các lao động tại giảng đường D2 thực hiện kiêm nhiệm thêm các công việc là 2.000.000 đồng/tháng theo bảng phân công công việc kèm theo Quyết định này. Thực hiện thanh toán trực tiếp hàng tháng tại phòng Tài chính – Kế toán; áp dụng từ ngày 1/6/2011.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Các ông Trưởng Phòng Tổ chức cán bộ, TH, TC-KT, QT-TB, các đơn vị có liên quan và các viên chức thuộc phòng QT-TB chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 5
- Đảng ủy – BGH (để báo cáo)
- Công đoàn trường (để biết)
- Lưu TCCB, TH, TC-KT
|
HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)
GS.TS. Nguyễn Văn Nam
|
|
PHỤC LỤC 1
CƠ CHẾ TRẢ LƯƠNG KHOÁN THEO CÔNG VIỆC
CHO VIÊN CHỨC PHÒNG QUẢN TRỊ - THIẾT BỊ
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-ĐHKTQD-TCCB ngày tháng năm 2011)
------------------------------------
|
1. Định biên lao động và phương pháp tính và trả lương cho viên chức khối trực giảng đường, vệ sinh giảng đường, vệ sinh công cộng giảng đường, vệ sinh môi trường quét sân và tỉa cây thuộc Phòng Quản trị - Thiết bị.
a) Tổng quỹ lương cho từng nhóm công việc:
|
TT
|
Nhóm công việc
|
Số lượng người
|
Tổng lương theo hệ số (đồng)
|
Tổng lương khoán (đồng)
|
Tổng quỹ lương (đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nhóm trực giảng đường
|
9
|
15.089.400
|
20.410.600
|
35.500.000
|
|
|
2
|
Nhóm vệ sinh giảng đường
|
4
|
9.645.928
|
12.354.072
|
22.000.000
|
|
|
3
|
Nhóm vệ sinh công cộng giảng đường
|
4
|
8.580.208
|
10.919.792
|
19.500.000
|
|
|
4
|
Nhóm vệ sinh môi trường
|
4
|
7.782.246
|
8.817.754
|
16.600.000
|
|
|
5
|
Nhóm chăm sóc cây xanh
|
2
|
4.861.061
|
6.138.939
|
11.000.000
|
Không có phụ cấp độc hại
|
b) Lương thực hưởng gồm 2 phần: lương 1 (lương theo hệ số) + lương khoán (lương theo khối lượng công việc).
c) Bảo hiểm xã hội nộp theo lương cơ bản (lương 1).
d) Thời gian làm việc: 26 ngày công/1 tháng. Chủ nhật được thanh toán theo chế độ ngày công làm việc ngoài giờ trong Quy chế thu chi nội bộ.
e) Chế độ ốm đau, thai sản,… được thực hiện theo quy định của Nhà nước và của Trường.
f) Chế độ nghỉ phép: theo quy định chung của Trường.
g) Định kỳ 6 tháng Phòng QTTB sắp xếp lại vị trí lao động trong từng nhóm và gửi danh sách phân công về Phòng TCCB để tính lương cho người lao động nhằm đảm bảo sự công bằng cho tất cả mọi người.
h) Phần lương khoán: hàng năm phối hợp với các phòng chức năng có liên quan rà soát và có quy định cụ thể trong trường hợp điều chỉnh mức khoán.
i) Hàng tháng, phòng QT-TB có trách nhiệm tổ chức xếp loại lao động để trả lương theo quy định của trường.
2. Phương pháp tính và trả lương đối với nhóm đối tượng viên chức làm công tác văn phòng, quản lý giảng đường, kỹ thuật – an ninh giảng đường, kỹ thuật nước, kỹ thuật điện: hưởng lương theo phương pháp tính và trả lương theo hệ số hiện tại đang áp dụng cho viên chức khối quản lý trong trường.
3. Trường hợp bà Đỗ Thị Bích và bà Đỗ Thị Vĩnh: khi hưởng theo chế độ lương khoán: khối lượng công việc tăng, tổng thu nhập giảm nên Trường sử dụng quỹ ổn định thu nhập để người lao động được đảm bảo hưởng bằng tổng thu nhập hiện hưởng. Thanh toán phần thu nhập bình ổn trực tiếp hàng tháng tại Phòng Tài chính – Kế toán.
Phuong an luong QT-TB (fianal trinh ky).xls