|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
________________
Số:………../ĐHKTQD-TB-QLĐT
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________
Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2014
|
THÔNG BÁO
Về việc Tổ chức xếp chuyên ngành Khóa 56
1- ĐỐI TƯỢNG XẾP CHUYÊN NGÀNH
1.1- Chỉ các thí sinh trúng tuyển kỳ thi tuyển sinh đại học chính quy (ĐHCQ) năm 2014 và đã nhập học được công nhận là sinh viên K56 của Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Sinh viên K56 chưa được xếp vào ngành hoặc chuyên ngành sẽ được xếp vào ngành, chuyên ngành theo bản quy định này.
1.2- Sinh viên đã trúng tuyển vào ngành đăng ký ban đầu, được đăng ký vào các chuyên ngành trong ngành.
1.3- Sinh viên không đủ điểm tuyển vào ngành đăng ký ban đầu đã nộp hồ sơ nhập học, được đăng ký vào các chuyên ngành còn chỉ tiêu.
1.4- Những sinh viên cử tuyển đã hoàn thành chương trình dự bị đại học năm học 2013 –2014 tại trường đại học Kinh tế quốc dân, đủ điều kiện vào học chính thức.
1.5- Sinh viên từ các trường Dự bị đại học Trung ương (Việt trì), dự bị Sầm sơn, Vùng cao Việt bắc đủ điều kiện tuyển vào trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
1.6- Sinh viên đã trúng tuyển vào các lớp thuộc chương trình định hướng ứng dụng (POHE) – mã ngành tuyển sinh D110110.
Những sinh viên đã trúng tuyển vào 6 ngành/chương trình không phải xếp chuyên ngành (gồm ngành Kinh tế tài nguyên, Quản trị nhân lực, Quản trị Khách sạn, Khoa học máy tính, Ngôn ngữ Anh; chương trình E-BBA): trong thời gian nhà trường tổ chức xếp ngành, phải tham gia họp lớp đầu khoá học theo lịch họp lớp đầu khoá.
2– QUY ĐỊNH CỤ THỂ
2.1- Điểm xếp chuyên ngành:
2.1.1Đối với sinh viên trúng tuyển qua thi:
2.1.1.1– Đối với sinh viên không thi môn tiếng Anh có hệ số 2: Điểm xếp chuyên ngành được tính là tổng điểm thi đại học của3 môn thi không nhân hệ số đã làm tròn đến 0,5, cộng điểm thưởng học sinh giỏi và cộng với điểm ưu tiên khu vực +điểm ưu tiên đối tượng.
2.1.1.2- Đối với sinh viên thi môn tiếng Anh có hệ số 2: Điểm xếp chuyên ngành được tính là tổng điểm thi đại học của3 môn thi có nhân hệ số đã làm tròn đến 0,5, cộng điểm thưởng học sinh giỏi và cộng với 4/3 x (điểm ưu tiên khu vực+ điểm ưu tiên đối tượng)
2.1.2Đối với sinh viên cử tuyển, sinh viên dự bị đại học: điểm xếp chuyên ngành là kết quả trung bình chung học tập năm học dự bị.
2.2- Sinh viên thuộc đối tượng ở mục 1.2 nói trên ưu tiên đăng ký các chuyên ngành trong ngành trước (Xem danh mục chuyên ngành kèm theo công văn này). Sau khi số sinh viên này được xếp chuyên ngành, Nhà trường sẽ thông báo chỉ tiêu còn lại để sinh viên thuộc đối tượng ở mục 1.3 nói trên đăng ký.
2.3 – Phương thức đăng ký chuyên ngành
Sinh viên thuộc các đối tượng trên trình biên lai học phí (tại các bàn phát phiếu) để nhận phiếu, tự điền đầy đủ các thông tin trên phiếu, không tẩy xoá, không nhờ người khác viết hộ và nộp phiếu đúng thời hạn quy định tại mục 3 dưới đây.
2.3.1 – Sinh viên là đối tượng thuộc mục 1.2 và 1.3: Nhận phiếu đăng ký chuyên ngành (màu trắng) và chỉ đăng ký vào một trong các chuyên ngành còn chỉ tiêu (Được ghi ở mặt sau phiếu). Thời gian của từng đối tượng sinh viên được thông báo trong bản Lịch phổ biến quy định xếp chuyên ngành và phát phiếu đăng ký chuyên ngành kèm theo Quy định này.
2.3.2 - Sinh viên là đối tượng thuộc mục 1.4: Đăng ký theo quyết định cử đi học của tỉnh, nhưng không quá 2 chỉ tiêu cho mỗi chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán, Kinh tế đầu tư.
2.3.3 – Sinh viên là đối tượng thuộc mục 1.5: Sinh viên được đăng ký vào tất cả các chuyên ngành trong ngành đã trúng tuyển. Chỉ tiêu tối đa cho mỗi chuyên ngành sau là 5 sinh viên, trong đó trường Dự bị đại học Trung ương (Việt trì): 2 chỉ tiêu; dự bị Sầm sơn: 1 chỉ tiêu; Vùng cao Việt bắc: 2 chỉ tiêu: chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán, Kinh tế đầu tư, Kinh tế quốc tế, Kinh tế phát triển, Kế hoạch.
2.3.4 – Sinh viên là đối tượng thuộc mục 1.6: Sinh viên lựa chọn 1 trong 4 chuyên ngành: (1) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, (2) Quản trị khách sạn, (3) Thống kê kinh tế xã hội (4) Truyền thông marketing.
2.4 - Phương thức xét tuyển:
2.4.1 - Căn cứ xét tuyển: Trường căn cứ vào các tiêu chí sau:
-Nguyện vọng của sinh viên (ghi trên phiếu đăng ký chuyên ngành);
-Chỉ tiêu của từng chuyên ngành (xem thông báo đính kèm).
-Điểm xếp chuyên ngành
Trường xét tuyển từ điểm cao trở xuống đến đủ chỉ tiêu của từng chuyên ngành.
2.4.2 - Sau lần đăng ký thứ nhất, nếu sinh viên chưa trúng tuyển vào chuyên ngành đã đăng ký, tùy vào số sinh viên chưa được xếp chuyên ngành, Nhà Trường sẽ tổ chức xếp chuyên ngành lần thứ 2 hoặc xếp sinh viên vào các chuyên ngành còn chỉ tiêu.
III - LỊCH TRÌNH TỔ CHỨC XẾP CHUYÊN NGÀNH K56
(Xem bản đính kèm)
IV – CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHÁC
4.1 – Chương trình tiên tiến và Chất lượng cao: Xem thông báo riêng.
4.2– Học cùng lúc hai chương trình
Sau khi có kết quả học tập học kỳ 1, sinh viên sẽ được đăng ký học cùng lúc hai chương trình. Thời gian đào tạo chuẩn cho cả hai chương trình đào tạo từ 4,5-5,5 năm, tùy theo tiến độ học tập của sinh viên.
4.3 – Học để nhận Bằng đại học thứ II
Sau khi viên hoàn thành chương trình đào tạo (tốt nghiệp bằng I), Trường cho phép đăng ký học bằng II theo hình thức đào tạo như chính quy để cấp bằng chính quy. Thời gian đào tạo khoảng 12 đến 15 tháng. Sinh viên được đăng ký để tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo cấp văn bằng thứ 2.
|
Nơi nhận:
-
Ban Giám Hiệu (để b/c)
-
Các đơn vị QLSV
-
Các phòng
-
Lưu TH,QLĐT
|
KT. HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
(đã ký)
GS.TS Phạm Quang Trung
|
III. LỊCH TRÌNH TỔ CHỨC XẾP CHUYÊN NGÀNH K56
1 - Từ ngày 27/8/2014 đến 20/09/2014: Tuyển sinh Chương trình tiên tiến và CLC
2 - Tõ ngµy 03/9/2014 ®Õn hÕt ngµy 10/9/2014: XÕp chuyªn ngµnh.
Nội dung công việc |
Thời gian
|
Đơn vị thực hiện/
Địa điểm
|
Đối tượng
|
|
1- Phổ biến quy định xếp chuyên ngành, giới thiệu chuyên ngành và phát phiếu đăng ký chuyên ngành lần 1
|
03/09/14 và
ngày 04/9/14
Sáng từ 7h45, chiếu từ 13h30
|
P. QLĐT và các Khoa, Viện
Nhà văn hóa
|
Tất cả sinh viên đã trúng tuyển vào ngành.
Sinh viên các ngành xem thời gian cụ thể của từng ngành tại bảng thông báo hoặc trong giấy biên nhận hồ sơ.
Chú ý SV nhận phiếu phải xuất trình biên lai nộp học phí.
|
|
2 – Thu phiếu đăng ký chuyên ngành lần 1
|
Cả ngày 05/09/14
Sáng từ 7h45, chiều từ 13h45
|
P-QLĐT /
Nhà văn hoá
|
Tất cả sinh viên đã trúng tuyển vào ngành
|
|
3- Xử lý dữ liệu, trình BGH duyệt, in kết quả xếp lần 1
|
Ngày 06/09/14
|
P-QLĐT
|
|
|
4 - Thông báo kết quả xếp chuyên ngành lần 1
|
Chiều 07/09/14
từ 15h30
|
P-QLĐT
Nhà Văn hoá /
Bảng tin nhà 10
|
Sv có thể xem kết quả tại https://qldt2.neu.edu.vn hoặc www.daotao.neu.edu.vn
|
|
5 -Tổ chức phát phiếu đăng ký chuyên ngành lần 2 và Giới thiệu về các chuyên ngành còn chỉ tiêu
|
Sáng 08/09/14
Ca 1: 7h30-9h15
Ca 2: 9h30-11h15
|
Nhà văn hóa
|
Ca 1: SV chưa trúng tuyển vào chuyên ngành sau khi xếp lần 1
Ca 2: SV trúng tuyển vào trường nhưng chưa trúng tuyển vào ngành đăng ký ban đầu.
|
|
6 - Thu phiếu đăng ký chuyên ngành lần 2
|
Chiều 8/9/14
Ca 1: 14h-15h15
Ca 2: 15h30-16h45
|
Nhà văn hóa
|
Ca 1: SV chưa trúng tuyển vào chuyên ngành sau khi xếp chuyên ngành lần 1
Ca 2: SV trúng tuyển nhưng chưa trúng tuyển vào ngành đăng ký ban đầu
|
|
7 - Xử lý dữ liệu ĐK lần 2
|
Ngày 09/09/14
|
P-QLĐT
|
|
|
8 - Thông báo kết quả xếp chuyên ngành lần 2
|
10/09/14
Từ 9h30
|
P-QLĐT
Bảng tin nhà 10
|
Sv có thể xem kết quả tại https://qldt2.neu.edu.vn hoặc www.daotao.neu.edu.vn
|
|
9 - Các Khoa, BM QLSV nhận DS lớp
- SV xem DS lớp và lịch họp lớp
|
10/09/14
16h00
|
P-QLĐT
Bảng tin nhà 10
|
Sv có thể xem kết quả tại https://qldt2.neu.edu.vn hoặc www.daotao.neu.edu.vn
|
|
10 – Họp các lớp K56 phổ biến quy chế, thời khoá biểu, ...
|
11,12/09/14
lịch họp lớp
kèm theo
|
Các Khoa, Viện quản lý sinh viên
|
|
11 -KHAI GIẢNG
|
Dự kiến vào 8h sáng 15/09/14
|
Tại Nhà văn hoá
|
Đại diện các đơn vị, đại diện SV K56 có giấy mời
|
Sinh viên K56 đi học theo thời khoá biểu và tham gia sinh hoạt chính trị đầu khóa từ ngày 15/09/2014
Phụ lục 1: Danh mục các Ngành/Chuyên ngành khóa 56
|
STT
|
Ngành
|
Mã ngành
|
Gồm các chuyên ngành
|
|
1
|
Ngôn ngữ Anh
|
D220201
|
1-Tiếng Anh thương mại
|
|
2
|
Kinh tế
|
D310101
|
1- Kinh tế và Quản lý đô thị
|
|
2- Kế hoạch
|
|
3- Kinh tế phát triển
|
|
4- Kinh tế - Quản lý tài nguyên và môi trường
|
|
5- Quản lý kinh tế
|
|
6- Quản lý công
|
|
7- Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
8- Kinh tế đầu tư
|
|
9- Kinh tế quốc tế
|
|
10- Kinh tế học
|
|
11- Hải quan
|
|
12- Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực
|
|
3
|
Toán ứng dụng trong kinh tế
|
D110106
|
1- Toán kinh tế
|
|
2- Toán tài chính
|
|
4
|
Thống kê kinh tế
|
D110105
|
1- Thống kê kinh tế xã hội
|
|
2- Thống kê kinh doanh
|
|
5
|
Kinh tế tài nguyên
|
D110107
|
1- Kinh tế tài nguyên
|
|
6
|
Quản trị kinh doanh
|
D340101
|
1- QTKD quốc tế
|
|
2- QTKD thương mại
|
|
3- Thương mại quốc tế
|
|
4- Quản trị doanh nghiệp
|
|
5- QTKD tổng hợp
|
|
6- Quản trị chất lượng
|
|
7
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
|
D340103
|
1- Quản trị du lịch
|
|
2- Quản trị lữ hành
|
|
8
|
Marketing
|
D340115
|
1- Quản trị marketing
|
|
2- Quản trị bán hàng
|
|
3- Truyền thông marketing
|
|
9
|
Bất động sản
|
D340116
|
1- Kinh doanh bất động sản
|
|
2- Kinh tế bất động sản và địa chính
|
|
10
|
Tài chính Ngân hàng
|
D340201
|
1- Ngân hàng
|
|
2- Tài chính doanh nghiệp
|
|
3- Tài chính doanh nghiệp (tiếng Pháp)
|
|
4- Tài chính công
|
|
5- Tài chính quốc tế
|
|
6- Thị trường chứng khoán
|
|
7- Thẩm định giá
|
|
8- Bảo hiểm
|
|
11
|
Kế toán.
|
D340301
|
1- Kế toán
|
|
2- Kiểm toán
|
|
12
|
Hệ thống thông tin quản lý
|
D340405
|
1- Tin học kinh tế
|
|
2- Hệ thống thông tin quản lý
|
|
13
|
Luật
|
D380101
|
1- Luật kinh doanh
|
|
2- Luật kinh doanh quốc tế
|
|
14
|
Quản trị nhân lực
|
D340404
|
|
|
15
|
Khoa học máy tính
|
D480101
|
1- Công nghệ thông tin
|
|
16
|
Quản trị khách sạn
|
D340107
|
1-Quản trị khách sạn
|
|
17
|
Các lớp Quản trị khách sạn và lữ hành định hướng nghề nghiệp (POHE)
|
D110110
|
1- Quản trị khách sạn
2- Quản trị lữ hành
|
|
3- Thống kê kinh tế xã hội
4- Truyền thông marketing
|
|
18
|
Lớp Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (E-BBA)
|
D110109
|
1- Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (E-BBA)
|
Lich trinh xep chuyen nganh 2014_final.xls