|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
––––––––––––––––––
Số: 995/ĐHKTQD – QLKH
V/v tổ chức xét tặng Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” dành cho sinh viên năm 2012
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2011
|
|
Kính gửi:
|
Ban Chủ nhiệm các Khoa;
Viện trưởng Viện QTKD;
Ban điều hành Chương trình tiên tiến;
Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ Sinh viên NCKH
|
Căn cứ vào văn bản số 3438/BGDĐT-KHCNMT ngày 24 tháng 05 năm 2011 của Bộ Giáo dục và đào tạo về việc quyết định đổi tên Giải thưởng “Sinh viên nghiên cứu khoa học” thành Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” dành cho sinh viên và văn bản số 6716/BGDĐT-KHCNMT ngày 07/10/2011 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn triển khai công tác xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” dành cho sinh viên năm 2012. Để phù hợp với các văn bản mới ban hành của Bộ Giáo dục và đào tạo và mục tiêu và kế hoạch hoạt động nghiên cứu KHSV hàng năm của Nhà trường, Hiệu trưởng thông báo Kế hoạch tổ chức hoạt động nghiên cứu KHSV năm học 2012 như sau:
I. MỤC ĐÍCH
- Phát động và triển khai hoạt động nghiên cứu KHSV góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. Thông qua đó, tạo điều kiện cho các sinh viên có cơ hội tiếp cận và vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học và giải quyết một số vấn đề của khoa học và thực tiễn ;
- Tạo điều kiện để các em sinh viên có thời gian thực hiện các công trình nghiên cứu có tầm cỡ và có chất lượng. Từ đó trường có thể tổ chức xét chọn một số công trình nghiên cứu KHSV xuất sắc gửi dự thi Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” cấp Trường và cấp Bộ năm 2012.
II. NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Những Quy định chung:
- Mỗi công trình nghiên cứu khoa học do một hay nhiều sinh viên thực hiện, nhưng tổng số sinh viên tham gia thực hiện một công trình không quá 05 người, đồng thời phải xác định và ghi rõ tên sinh viên chịu trách nhiệm chính.
- Công trình gửi tham gia xét giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” phải đảm bảo yêu cầu là chưa tham gia bất kỳ một giải thưởng cấp quốc gia nào tại thời điểm nộp hồ sơ và được các khoa, viện...đánh giá xét chọn trong các công trình đạt giải cấp khoa, viện....để lựa chọn các công trình có chất lượng tốt dự thi cấp Trường.
- Mỗi công trình tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” cấp trường phải nộp: 02 bản toàn văn và 1 bản tóm tắt (dài không quá 15 trang A4 ) theo đúng quy định về thể lệ dự thi Giải thưởng (gửi kèm theo). Công trình nếu viết bằng tiếng nước ngoài thì nhất thiết phải có 02 bản toàn văn và 1 bản tóm tắt dịch ra Tiếng Việt.
- Thời hạn nộp công trình : Trước ngày 25/04/2012
- Số lượng các công trình NCKHSV của các đơn vị gửi dự thi cấp Trường được xác định theo số lượng sinh viên chính quy (Phụ lục 1).
NỘI DUNG:
- Các công trình NCKH của sinh viên tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” của trường ĐH Kinh tế Quốc dân được phân làm 06 nhóm ngành nghiên cứu:
1) Kinh doanh và quản lý 1(KD1): Tài chính-Ngân hàng, Bảo hiểm,Kế toán-Kiểm toán
2) Kinh doanh và quản lý 2 (KD2): Kinh doanh (Quản trị kinh doanh, quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, quản trị khách sạn, Marketing, bất động sản, kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại), Quản trị - Quản lý (khoa học quản lý, quản trị nhân lực, hệ thống thông tin quản lý, quản trị văn phòng).
3) Kinh doanh và quản lý 3 (KD3): Kinh tế học, Luật, Kinh tế ngành, kinh tế chính trị và kinh tế khác.
4) Khoa học Xã hội 1 (XH1): Ngôn ngữ, Văn học, triết học, chính trị học
5) Khoa học Xã hội 2 (XH2): Xã hội học
6) Khoa học kỹ thuật 3 (KT3); Máy tính (Khoa học máy tính, truyền thông và mạng máy tính, kỹ thuật phần mềm, hệ thống thông tin) và công nghệ thông tin
- Các đơn vị tổ chức triển khai hoạt động NCKH sinh viên đúng theo quy định và thể lệ tham dự giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” kèm theo công văn này. Để đảm bảo chất lượng của các công trình NCKH của sinh viên, các đơn vị cần chú ý thực hiện các nội dung sau :
+ Tổ chức tuyên truyền, phát động phong trào NCKH sinh viên, trong đó định hướng tới sinh viên tương đương năm thứ 3, thứ 4 và có kết quả trung bình chung học tập trên 7,0.
+ Định hướng sinh viên lựa chọn chủ đề nghiên cứu phù hợp với chuyên ngành đào tạo và có tính khả thi đối với sinh viên.
+ Phân công cán bộ giảng viên có kinh nghiệm nghiên cứu để hướng dẫn sinh viên thực hiện NCKH.
+ Tổ chức các buổi tọa đàm, báo cáo kết quả nghiên cứu của sinh viên để sinh viên có điều kiện tiếp nhận thêm ý kiến góp ý và hoàn thiện công trình nghiên cứu.
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
- Trước ngày 15/10/2011: Các đơn vị hoàn thành việc tổ chức phát động phong trào sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học. Trong lễ phát động, đề nghị các đơn vị thông báo đầy đủ quyền lợi đối với sinh viên tham gia Giải thưởng.
- Trước ngày 28/10/2011: Sinh viên tham gia NCKH phải xác định được hướng nghiên cứu và các đơn vị hoàn thành việc phân công giáo viên hướng dẫn sinh viên/nhóm sinh viên NCKH.
- Từ ngày 15/3 đến 29/4/2012: các đơn vị tổ chức Hội thảo, Hội nghị tổng kết hoạt động NCKH sinh viên và gửi báo cáo tổng kết cho nhà trường (qua phòng Quản lý Khoa học).
- Từ ngày 15/4 đến 25/04/2012: các đơn vị tổ chức xét chọn các công trình có chất lượng tốt gửi dự thi Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” cấp trường, nộp danh sách và công trình gửi dự thi tại phòng QLKH.
- Từ ngày 02/05-15/05/2012: Nhà trường sẽ thành lậpHội đồng chấm công trình, tổ chức xét Giải thưởng và công bố kết quả lên trang Web của trường
- Từ ngày 15/5- 20/05/2012: Nhà trường thành lập Hội đồng giám khảo chấm điểm các công trình đoạt Giải nhất, Giải nhì cấp trường để xét chọn 10 công trình gửi dự thi cấp Bộ. (Sinh viên, nhóm sinh viên phải trình bày, báo cáo tại Hội đồng xét chọn)
- Từ ngày 25/05-28/05/2011: Thông báocác công trình được xét chọn dự thiGiải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” năm 2012 cấp Bộ. Sinh viên, nhóm sinh viên phải hoàn thiện chỉnh sửa đề tài theo góp ý của hội đồng, hoàn tất thủ tục trước khi chính thức gửi lên Bộ dự thi.
- Từ ngày 28/05-30/5/2012: Sinh viên nộp công trình dự thi cấp Bộ cho phòng Quản lý Khoa học. Nhà trường sẽ gửi công trình lên Bộ dự thi trước ngày 31/05/2012.
III. ĐÁNH GIÁ XÉT GIẢI
- Công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” được đánh giá theo 5 tiêu chí với thang điểm tối đa như sau:
1. Mục tiêu đề tài: 15 điểm
2. phương pháp nghiên cứu: 20 điểm
3. Nội dung khoa học: 40 điểm
4. Hiệu quả kinh tế, xã hội, giáo dục, an ninh, quốc phòng.... 15 điểm
5. Cách trình bày công trình (bố cục, diễn đạt, sơ đồ, hình vẽ) 10 điểm
Tổng cộng điểm đánh giá một công trình theo 04 tiêu chí trên tối đa là 100 điểm. Các công trình vi phạm các qui định trong thể lệ dự thi sẽ bị trừ điểm đánh giá tùy theo mức độ vi phạm.
- Các đơn vị thành lập Hội đồng cấp đơn vị để đánh giá nhận xét cho điểm từng công trình. Căn cứ vào kết quả đánh giá của Hội đồng, các đơn vị xét chọn các công trình đạt giải cấp đơn vị và gửi các công trình xuất sắc tham gia xét giải thưởng cấp trường.
- Đối với các công trình xuất sắc tham gia xét giải thưởng cấp trường, hội đồng cần góp ý cụ thể để sinh viên và giảng viên hướng dẫn có thể tiếp thu và hoàn thiện thêm công trình trước khi gửi lên cấp trường.
IV. CƠ CẤU GIẢI THƯỞNG CẤP TRƯỜNG
Năm học 2011 - 2012, trường dự kiến cơ cấu giải thưởng như sau:
- Giải nhất : 10 giải
Sinh viên/nhóm sinh viên đạt giải nhất được thưởng 500.000 đồng/công trình và Giấy khen của Hiệu trưởng. Giảng viên hướng dẫn được thưởng 500.000 đồng và Giấy khen của Hiệu trưởng.
- Giải nhì : 10 giải
Sinh viên/nhóm sinh viên đạt Giải nhì được thưởng 400.000 đồng/công trình và Giấy khen của Hiệu trưởng. Giảng viên hướng dẫn được thưởng 300.000 đồng/công trình;
- Giải ba : 25 giải
Sinh viên/nhóm sinh viên đạt Giải ba được thưởng 300.000 đồng/công trình và Giấy khen của Hiệu trưởng. Giảng viên hướng dẫn được thưởng 300.000 đồng/công trình;
- Giải khuyến khích: có tổng điểm đánh giá công trình đạt từ 70 điểm trở lên
Sinh viên/nhóm sinh viên đạt giải khuyến khích được thưởng 200.000 đồng và Giấy khen của Hiệu trưởng. Giảng viên hướng dẫn được thưởng 200.000 đồng/công trình;
V. KINH PHÍ
Kinh phí cấp cho các Khoa, đơn vị có quản lý sinh viên
Năm học 2011 – 2012, Nhà trường hỗ trợ kinh phí NCKH sinh viên cho các Khoa, đơn vị có quản lý sinh viên để triển khai, tổ chức các hoạt động khoa học. Mức chi hỗ trợ thực hiện theo “Quy chế thu chi nội bộ” Quyết định số 75/QĐ-ĐHKTQD-TCCB ngày 19/01/2011 của Hiệu trưởng ĐHKTQD, mức chi như sau:
1.Chi cho các khoa, (Bộ môn) có quản lý sinh viên chính quy tập trung: 2,000,000đ
2.Chi kinh phí NCKH tính cho một 1 lớp chính quy tập trung: 500,000đ/lớp
(Kinh phí hỗ trợ NCKH được sử dụng chủ yếu cho tổ chức lễ phát động và triển khai hoạt động nghiên cứu KHSV và tổ chức Hội nghị, Hội thảo tổng kết hoạt động nghiên cứu KHSV) (Phụ lục 2).
Kinh phí hỗ trợ cho các công trình dự thi cấp Bộ
- Nhà trường sẽ hỗ trợ 20 công trình đạt giải nhất, giải nhì 500.000đồng/công trình để sinh viên hoàn thiện đề tài bảo vệ trước Hội đồng xét chọn dự thi cấp Bộ
- 10 công trình được lựa chọn dự thi cấp Bộ sinh viên sẽ được hỗ trợ 1,000,000 đồng/công trình, cán bộ hướng dẫn được hỗ trợ 500.000 đồng/công trình.
Các đơn vị có quản lý sinh viên lập Bảng kê xác nhận số lớp sinh viên hệ chính quy và quyết toán kinh phí NCKHSV trực tiếp tại Phòng Tài chính – Kế toán vào cuối tháng 5 năm 2012.
Hiệu trưởng đề nghị lãnh đạo các đơn vị chủ động khai thác các nguồn tài trợ khác để hỗ trợ sinh viên NCKH. Trong trường hợp cần hồ sơ, chứng từ để hoàn thiện hợp đồng quảng bá và tài trợ, đề nghị liên hệ Phòng QLKH và Phòng Tài chính – Kế toán để được hỗ trợ và hướng dẫn chi tiết.
Trân trọng cảm ơn !
Nơi nhận:
- Vụ KHCN- Bộ GD&ĐT( để báo cáo)
- Đảng uỷ, BGH (để b/c)
- Hội đồng trường (để b/c)
- Như trên (để thực hiện)
- Đoàn TN, Hội SV (để phối hợp)
- Lưu TH, QLKH |
KT. HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
(đã ký)
PGS.TS. Trần Thọ Đạt
|
|
|
|
Phụ lục1.
QUY ĐỊNH SỐ CÔNG TRÌNH CHO CÁC KHOA VIỆN... ĐƯỢC GỬI THAM GIA
DỰ THI GIẢI THƯỞNG “TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM” CẤP TRƯỜNG NĂM 2011-2012
(Theo công văn số: 995 /ĐHKTQD - QLKH ngày 07/ 10 /2011 của Hiệu trưởng ĐH KTQD)
|
STT
|
Đơn vị ( Khoa, bộ môn)
|
Số lớp
|
Số công trình được gửi dự thi cấp Trường
|
|
1
|
Khoa Du lịch- Khách sạn
|
06
|
02
|
|
2
|
Khoa Khoa học quản lý
|
13
|
05
|
|
3
|
Khoa Kinh tế môi trường
|
08
|
03
|
|
4
|
Khoa Kế hoạch và phát triển
|
16
|
06
|
|
5
|
Khoa Thương mại và KDQT
|
45
|
15
|
|
6
|
Khoa Kế toán
|
28
|
09
|
|
7
|
Khoa Kinh tê & Quản lý NNL
|
12
|
04
|
|
8
|
Khoa Marketing
|
15
|
05
|
|
9
|
Khoa Ngân hàng - Tài chính
|
40
|
15
|
|
10
|
Khoa Quản trị kinh doanh
|
25
|
08
|
|
11
|
Khoa Thống kê
|
05
|
02
|
|
12
|
Khoa Toán kinh tế
|
09
|
03
|
|
13
|
Khoa Tin học kinh tế
|
07
|
03
|
|
14
|
Khoa Kinh tế đầu tư
|
22
|
08
|
|
15
|
Khoa Bảo hiểm
|
11
|
04
|
|
16
|
Khoa Bất động sản & KTTN
|
13
|
05
|
|
17
|
BM Công nghệ thông tin
|
04
|
02
|
|
18
|
Khoa Kinh tế học
|
04
|
02
|
|
19
|
Khoa Luật Kinh tế
|
07
|
02
|
|
20
|
Chương trình tiên tiến
|
20
|
07
|
|
21
|
Khoa đào tạo quốc tế
|
15
|
05
|
|
22
|
Viện Quản trị kinh doanh
|
05
|
02
|
|
23
|
Khoa Ngoại ngữ Kinh tế
|
09
|
03
|
|
|
Tổng số
|
339
|
120
|
Phụ lục2.
HỖ TRỢ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHSV CHO CÁC KHOA VIỆN,... NĂM HỌC 2011-2012
(Theo công văn số: 995/ĐHKTQD - QLKH ngày 07/ 10 /2011 của Hiệu trưởng ĐH KTQD)
|
STT
|
Đơn vị ( Khoa, bộ môn)
|
Số lớp
|
Số kinh phí được cấp
|
|
1
|
Khoa Du lịch- Khách sạn
|
06
|
5,000,000
|
|
2
|
Khoa Khoa học quản lý
|
13
|
8,500,000
|
|
3
|
Khoa Kinh tế môi trường
|
08
|
6,000,000
|
|
4
|
Khoa Kế hoạch và phát triển
|
16
|
10,000,000
|
|
5
|
Khoa Thương mại và KDQT
|
45
|
24,500,000
|
|
6
|
Khoa Kế toán
|
28
|
16,000,000
|
|
7
|
Khoa Kinh tê & Quản lý NNL
|
12
|
8,000,000
|
|
8
|
Khoa Marketing
|
15
|
9,500,000
|
|
9
|
Khoa Ngân hàng - Tài chính
|
40
|
22,000,000
|
|
10
|
Khoa Quản trị kinh doanh
|
25
|
14,500,000
|
|
11
|
Khoa Thống kê
|
05
|
4,500,000
|
|
12
|
Khoa Toán kinh tế
|
09
|
6,500,000
|
|
13
|
Khoa Tin học kinh tế
|
07
|
5,500,000
|
|
14
|
Khoa Kinh tế đầu tư
|
22
|
13,000,000
|
|
15
|
Khoa Bảo hiểm
|
11
|
7,500,000
|
|
16
|
Khoa Bất động sản & KTTN
|
13
|
8,500,000
|
|
17
|
BM Công nghệ thông tin
|
04
|
4,000,000
|
|
18
|
Khoa Kinh tế học
|
04
|
4,000,000
|
|
19
|
Khoa Luật Kinh tế
|
07
|
5,500,000
|
|
20
|
Chương trình tiên tiến & CLC
|
20
|
12,000,000
|
|
21
|
Khoa đào tạo quốc tế
|
15
|
9,500,000
|
|
22
|
Viện Quản trị kinh doanh
|
05
|
4,500,000
|
|
23
|
Khoa Ngoại ngữ Kinh tế
|
09
|
6,000,000
|
|
|
Tổng số
|
339
|
215,000,000
|
Ghi chú: - Mức hỗ trợ kinh phí tính cho một 1 lớp chính quy tập trung: 500,000đ/lớp
- Hỗ trợ cho các khoa, Viện có quản lý sinh viên chính quy tập trung: 2,000,000đ/ đơn vị
Theleduthi 2012.doc