|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
–––––––––––––
Số: 428/QĐ- ĐH.KTQD
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2011
|
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao Kế hoạch doanh thu năm 2011 và áp dụng
một số cơ chế tài chính đối với các Viện, Trung tâm năm 2011
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
|
Căn cứ Điều lệ Trường đại học ban hành theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLB-BGDĐT-BNV ngày 15-4-2009 Hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo;
Căn cứ vào đề xuất của Tổ công tác xây dựng cơ chế quản lý đối với các Viện, Trung tâm trong trường và kết quả làm việc giữa Tổ công tác với các Viện, Trung tâm;
Theo đề nghị của ông Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Tài chính – Kế toán, Tổng hợp,
Điều 1. Giao Kế hoạch doanh thu cho các Viện, Trung tâm trong trường năm 2011 bằng 110% doanh thu năm 2010 của các đơn vị.
1. Viện trưởng, Giám đốc các Trung tâm có trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức triển khai để hoàn thành mức doanh thu được giao.
2. Các Viện, Trung tâm hoàn thành vượt mức kế hoạch doanh thu được giao sẽ được Hiệu trưởng xem xét thưởng hoàn thành vượt mức kế hoạch. Mức thưởng đối với các Viện, Trung tâm sẽ do Phòng TC-KT đề xuất trình Hiệu trưởng xem xét phê duyệt vào cuối năm.
Điều 2. Quy định về xác định doanh thu của các Viện, Trung tâm
1. Doanh thu từ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng do các Viện, Trung tâm tự tổ chức chiêu sinh là tổng số tiền thu của người học, bao gồm phí, lệ phí và các khoản thu khác. Các Viện, Trung tâm phải sử dụng chứng từ thu theo mẫu của trường.
2. Doanh thu từ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng do Trường ký hợp đồng và cấp chứng chỉ, giao cho các Viện, Trung tâm thực hiện hợp đồng với đối tác là tổng giá trị của hợp đồng;
3. Doanh thu từ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng do Trường ký hợp đồng liên danh liên kết với các đối tác khác và giao cho các Viện, Trung tâm thực hiện hợp đồng là phần thu của các Viện, Trung tâm sau khi trừ phần của đối tác liên danh, liên kết theo các công việc quy định trong hợp đồng.
4. Doanh thu từ hoạt động NCKH và tư vấn là tổng giá trị (tổng kinh phí) của các đề tài cấp Nhà nước và tương đương, cấp Bộ và tương đương (trừ của Bộ Giáo dục và Đào tạo), đề tài với địa phương và các doanh nghiệp hoặc tổng giá trị hợp đồng NCKH/tư vấn.
5. Các đề tài cấp trường (cấp cơ sở), cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ được miễn tính vào tổng doanh thu NCKH để trích nộp nghĩa vụ đối với Trường.
6. Đối với các đề tài do trường chủ trì và cá nhân làm chủ nhiệm không thuộc khoản 5 của Điều này, doanh thu là tổng giá trị (tổng kinh phí) của các đề tài; mức trích nộp là 5% tổng kinh phí của đề tài vào Quỹ phát triển nghiên cứu khoa học của trường (do Trường quản lý tập trung).
Điều 3. Quy định mức trích nộp nghĩa vụ đối với trường của các Viện, Trung tâm trực thuộc trường
1. Các Viện, Trung tâm có trách nhiệm trích nộp nghĩa vụ đối với trường để thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng chung, chi phí sử dụng thương hiệu của trường và được hạch toán vào chi phí của các đơn vị;
2. Phần trích nộp nghĩa vụ đối với trường từ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn quy định tại khoản 1 và 2 của Điều 2: mức 15% doanh thu;
3. Phần trích nộp nghĩa vụ đối với trường từ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn quy định tại khoản 3 của Điều 2 được thu theo từng loại chứng chỉ:
a) Chứng chỉ Kế toán trưởng: mức 200.000 đồng/chứng chỉ;
b) Chứng chỉ Kế toán viên: mức 80.000 đồng/chứng chỉ;
c) Chứng chỉ Bất động sản đào tạo theo ủy quyền: mức 200.000 đồng/chứng chỉ;
d) Chứng chỉ chứng khoán đào tạo theo ủy quyền: mức 200.000 đồng/chứng chỉ
e) Các chứng chỉ khác (không bao gồm Chứng chỉ Giám đốc Giám đốc chuyên nghiệp các cấp): 100.000 đồng/chứng chỉ.
4. Đối với các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn quy định tại khoản 3 của Điều 2: Phòng Tổng hợp chỉ làm thủ tục cấp chứng chỉ khi các Viện, Trung tâm trực thuộc trường đã thực hiện nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường.
5. Phần trích nộp nghĩa vụ đối với trường từ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng các lớp dân số theo nhiệm vụ: mức 5% doanh thu (sau khi trừ các khoản Viện Dân số và các vấn đề xã hội chi hộ theo hợp đồng);
6. Phần trích nộp nghĩa đối với trường từ hoạt động NCKH và tư vấn: mức 7% doanh thu.
7. Phần trích nộp nghĩa vụ đối với trường từ hoạt động cho thuê giảng đường, phòng học thuộc quyền quản lý của các Viện, Trung tâm: 30% tổng thu.
Điều 4. Quy định về mức trích nộp nghĩa vụ đối với trường của các Trung tâm trực thuộc Khoa, Viện
1. Đối với các Trung tâm có doanh thu trên 100 triệu đồng: mức 7% doanh thu;
2. Đối với các Trung tâm có doanh thu dưới 100 triệu đồng nộp nghĩa vụ tài chính mức 7 triệu đồng/năm. Riêng doanh thu từ các hoạt động đào tạo cấp bằng, chứng chỉ theo hình thức ủy quyền của Trường, bao gồm: chứng chỉ kế toán trưởng, chứng chỉ bất động sản, chứng chỉ chứng khoán mức nghĩa vụ tài chính nộp trường là 15% doanh thu.
3. Phần trích nộp nghĩa vụ đối với trường từ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn của các Trung tâm thuộc Khoa, Viện quy định tại khoản 3 của Điều 2 được thu theo từng loại chứng chỉ và doanh thu từ hoạt động này không tính vào doanh thu để nộp nghĩa vụ đối với trường:
a) Chứng chỉ Kế toán trưởng: mức 200.000 đồng/chứng chỉ;
b) Chứng chỉ Kế toán viên: mức 80.000 đồng/chứng chỉ;
c) Chứng chỉ Bất động sản đào tạo theo ủy quyền: mức 200.000 đồng/chứng chỉ;
d) Chứng chỉ chứng khoán đào tạo theo ủy quyền: mức 200.000 đồng/chứng chỉ
e) Các chứng chỉ khác (không bao gồm Chứng chỉ Giám đốc Giám đốc chuyên nghiệp các cấp): 100.000 đồng/chứng chỉ.
4. Đối với các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn của các Trung tâm thuộc Khoa, Viện quy định tại khoản 3 của Điều 2: Phòng Tổng hợp chỉ làm thủ tục cấp chứng chỉ khi các đơn vị đã thực hiện nộp nghĩa vụ đối với trường.
5. Phần trích nộp nghĩa đối với trường từ hoạt động NCKH và tư vấn của các Trung tâm thuộc Khoa: mức 5% doanh thu;
6. Phần trích nộp nghĩa vụ đối với trường từ hoạt động cho thuê giảng đường, phòng học thuộc quyền quản lý của các Trung tâm thuộc Khoa, Viện: 30% tổng thu.
Điều 5. Áp dụng một số nội dung về cơ chế tài chính đối với các Viện, Trung tâm trong trường năm 2011:
1. Đối với Viện Quản trị Kinh doanh
a) Tự đảm bảo 100% chi hoạt động thường xuyên.
b) Thực hiện tự hạch toán, cân đối thu chi theo quy định của pháp luật và của Trường. Nộp tiền để Trường thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng chung và chi phí quản lý chung của trường năm 2011 là: 15% tổng doanh thu của Viện.Căn cứ vào dự toán thu của Viện, Viện thực hiện tạm nộp cho Trường theo quý, quyết toán vào cuối năm.
2. Đối với Trung tâm đào tạo liên tục
a) Tự đảm bảo 100% chi hoạt động thường xuyên.
b) Nộp tiền để Trường thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng chung và chi phí quản lý chung của trường năm 2011 là: 15% doanh thu.Căn cứ vào dự toán thu, Trung tâm thực hiện tạm nộp cho Trường theo quý, quyết toán vào cuối năm.
3. Đối với Trung tâm dịch vụ hỗ trợ đào tạo
a) Tự đảm bảo 100% chi hoạt động thường xuyên từ ngày 1/4/2011; riêng đối với khối trông giữ xe đạp, xe máy của Trung tâm tính từ ngày 01/01/2011.
b) Trường hỗ trợ 30% theo nội dung chi từ quỹ phúc lợi tập thể theo danh sách lao động trong biên chế và ký hợp đồng với trường;
c) Thực hiện tự hạch toán, cân đối thu chi theo quy định của pháp luật và của Trường. Trích lập khấu hao tài sản hợp lý nộp về trường năm 2011 để tái đầu tư tài sản và sửa chữa lớn: 500.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng).
4. Đối với Viện chính sách công và quản lý
a) Trường đảm bảo chi trả lương cơ bản (lương 1) và các khoản trích nộp theo lương, các khoản phúc lợi cho người lao động. Viện tự đảm bảo chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, viên chức của Viện.
b) Nộp tiền để Trường thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng chung và chi phí quản lý chung của trường năm 2011 quy định tại Điều 3. Căn cứ vào dự toán thu của Viện, Viện thực hiện tạm nộp cho Trường theo quý, quyết toán vào cuối năm.
5. Đối với Viện nghiên cứu kinh tế và phát triển
a) Thực hiện tự hạch toán, cân đối thu chi theo quy định của pháp luật và của Trường.
b) Trường đảm bảo chi trả lương cơ bản (lương 1), các khoản trích nộp theo lương và phúc lợi cho người lao động. Viện tự đảm bảo chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, viên chức của Viện.
c) Nộp tiền để Trường thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng chung và chi phí quản lý chung của trường năm 2011 quy định tại Điều 3.
6. Đối với Viện quản lý Châu Á – Thái Bình Dương
a) Là đơn vị mới thành lập, năm 2011 Trường đảm bảo chi trả lương, các khoản trích nộp theo lương, phúc lợi cho người lao động.
b) Thực hiện tự hạch toán, cân đối thu chi theo quy định của pháp luật và của Trường. Nộp tiền để Trường thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng chung và chi phí quản lý chung của trường năm 2011 mức: 3% doanh thu từ hoạt động NCKH và tư vấn; 10% doanh thu từ hoạt động đào tạo (nếu có).
7. Đối với Tạp chí Kinh tế và Phát triển
a) Trường đảm bảo trả lương, các khoản trích nộp theo lương và phúc lợi cho người lao động;
b) Trường đảm bảo ngân sách cho in ấn, xuất bản số 1 Tạp chí tiếng Việt và các số tiếng Anh. Tạp chí đề xuất kế hoạch ngân sách trình Hiệu trưởng (qua P.TC-KT) xem xét phê duyệt.
c) Nộp tiền để Trường thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng chung và chi phí quản lý chung của trường năm 2011 mức: 10% doanh thu.
8. Đối với Nhà xuất bản Đại học KTQD
a) Trường đảm bảo chi trả lương và các khoản trích nộp theo lương, phúc lợi cho Giám đốc; Phó Giám đốc Nhà xuất bản và cấp quỹ lương 1 cho khối thực hiện chức năng cấp phép xuất bản. Định biên lao động của khối cấp phép xuất bản do Trường quyết định. Ngoài phần hỗ trợ trên của trường, Nhà xuất bản tự đảm bảo chi hoạt động thường xuyên.
b) Nộp tiền để Trường thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng chung và chi phí quản lý chung của trường năm 2011 mức: 3% doanh thu.
9. Đối với Viện đào tạo Sau đại học
a) Thực hiện tập trung nguồn thu về trường và quản lý thu chi theo Quy chế thu chi nội bộ của trường đối với các hoạt động đào tạo theo chỉ tiêu của trường;
b) Thực hiện tập trung nguồn thu về trường và phân cấp chi đối với hoạt động đào tạo liên kết cấp bằng sau đại học với nước ngoài (nếu có).
c) Trường đảm bảo chi trả lương và các khoản trích nộp theo lương, phúc lợi cho cán bộ, viên chức của Viện trong biên chế hoặc hợp đồng do Trường ký.
d) Thực hiện tự hạch toán, cân đối thu chi và trích nộp theo doanh thu về trường đối với, các hoạt động tự khai thác của Trung tâm thuộc Viện. Nộp tiền để Trường thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng chung và chi phí quản lý chung của trường năm 2011 quy định tại Điều 3.
e) Hoạt động ôn thi đầu vào sau đại học thực hiện theo Quy chế thu chi nội bộ của trường.
10. Đối với Viện đào tạo quốc tế
a) Thực hiện tập trung nguồn thu về trường và phân cấp chi đối với hoạt động đào tạo cấp bằng đại học, sau đại học của Viện: nộp trường mức 28% doanh thu (doanh thu đã trừ phần của đối tác); 72% doanh thu còn lại Trường phân cấp chi cho Viện.
b) Trường đảm bảo chi lương, các khoản trích nộp theo lương và phúc lợi cho người lao động của Viện.
c) Phần phân cấp chi của Viện dùng để chi phí cho toàn bộ quá trình đào tạo của Viện. Phần tiết kiệm chi của Viện sẽ do Viện trưởng tự quyết định bổ sung quỹ bình ổn tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức của Viện báo cáo Hiệu trưởng phê duyệt.
d) Thực hiện tự hạch toán, cân đối thu chi và trích nộp theo doanh thu về trường đối với hoạt động đào tạo cấp chứng chỉ, đào tạo cấp bằng diploma, NCKH và tư vấn. Nộp tiền để Trường thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng chung và chi phí quản lý chung của trường năm 2011 mức: 7% doanh thu từ hoạt động NCKH và tư vấn; 15% từ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cấp chứng chỉ, đào tạo cấp bằng diploma, bổ sung kiến thức.
11. Đối với Viện Dân số và các vấn đề xã hội
a) Trường đảm bảo chi trả lương cơ bản (lương 1), các khoản trích nộp theo lương và phúc lợi cho người lao động. Viện tự đảm bảo chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, viên chức của Viện.
b) Thực hiện tự hạch toán, cân đối thu chi theo quy định của pháp luật và của Trường. Nộp tiền để Trường thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng chung và chi phí quản lý chung của trường năm 2011 mức: 7% doanh thu từ hoạt động NCKH và tư vấn; 15% doanh thu từ hoạt động đào tạo (riêng hoạt động đào tạo về dân số theo nhiệm vụ mức trích nộp là 5% doanh thu sau khi trừ các khoản Viện chi hộ theo Hợp đồng).
c) Đối với nguồn thu từ hoạt động cho thuê giảng đường, phòng học, Viện có trách nhiệm nộp Trường 30% tổng thu.
12. Đối với Các Trung tâm thuộc Khoa
a) Thực hiện hệ số quản lý cho Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thuộc Khoa từ ngày 01 tháng 01 năm 2011:
- Đối với Trung tâm thuộc Khoa Ngân hàng – Tài chính, Kế toán, Quản trị Kinh doanh: Giám đốc hệ số 0,4; Phó Giám đốc hệ số 0,3.
- Đối với Trung tâm thuộc các Khoa còn lại: Giám đốc hệ số 0,3; Phó Giám đốc hệ số 0,2.
b) Các trung tâm tự đảm bảo chi thường xuyên và trích nộp nghĩa vụ đối với Khoa.
Điều 6. Các Viện, Trung tâm có trách nhiệm nộp tiền sử dụng mặt bằng theo quy định. Phòng Quản trị - Thiết bị và Phòng Tài chính – Kế toán có trách nhiệm phân loại đơn vị và xây dựng đơn giá sử dụng mặt bằng theo từng khu vực và đề xuất nghĩa vụ nộp tiền sử dụng mặt bằng của các Viện, Trung tâm trình Hiệu trưởng phê duyệt.
Điều 7. Về trích lập các quỹ: Đối với các Viện, trung tâm thuộc trường, hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí hợp lí cho thực hiện nhiệm vụ và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi sau khi thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước trích nộp trường 10% vào Quỹ phúc lợi của trường, phần còn lại các đơn vị tự lập các quỹ theo định của Nhà nước.
Điều 8. Quy định về xây dựng định mức chi và tuân thủ kỷ luật tài chính
1. Các Viện, Trung tâm thuộc trường căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và Quy chế thu chi nội bộ của trường có trách nhiệm xây dựng định mức chi năm 2011 trình Hiệu trưởng xem xét phê duyệt trước ngày 30/07/2011. Sau ngày 30/7/2011, đơn vị nào không hoàn thành, Trường sẽ áp dụng cơ chế hạch toán tập trung đối với các đơn vị này và có biện pháp xử lí kỷ luật tập thể và các cá nhân không tuân thủ quyết định của Hiệu trưởng.
2. Các Viện, Trung tâm có trách nhiệm tuân thủ các quy định quản lý tài chính của Nhà nước và của trường.
Điều 9. Phân định nhiệm vụ đào tạo các chứng chỉ đặc thù và thống nhất đầu mối quản lý đào tạo ngắn hạn.
1. Các loại chứng chỉ đặc thù chỉ được giao cho các Viện, Trung tâm có chức năng thực hiện:
a) Đơn vị có chức năng đào tạo chứng chỉ kế toán trưởng, kế toán viên: Viện QTKD; Trung tâm đào tạo liên tục; Trung tâm tư vấn Kế toán – Kiểm toán thuộc Khoa Kế toán;
b) Đơn vị có chức năng đào tạo chứng chỉ bất động sản: Khoa Bất động sản và KTTN theo ủy quyền của Hiệu trưởng;
c) Đơn vị có chức năng đào tạo chứng chỉ về chứng khoán theo ủy quyền của UBCKNN: Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng và tư vấn về ngân hàng, tài chính và chứng khoán thuộc Khoa Ngân hàng – Tài chính.
d) Các đơn vị khác trong trường được quyền liên danh, liên kết với các đơn vị trên trong tổ chức đào tạo các chứng chỉ đặc thù.
2. Các Trung tâm thuộc Khoa, Viện là đầu mối tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn của các Khoa, Viện để đảm bảo thống nhất trong quản lý (trừ các chương trình đào tạo theo ủy quyền). Hiệu trưởng ủy quyền cho Trưởng Khoa, Viện chịu trách nhiệm cao nhất trong chỉ đạo các hoạt động đào tạo ngắn hạn của đơn vị.
3. Các đơn vị hiện đang thực hiện các khóa học không đảm bảo tuân thủ theo quy định tại khoản 1 và 2 của Điều này có trách nhiệm báo cáo Hiệu trưởng (qua phòng Tổng hợp) trước ngày 15/7/2011. Phòng Tổng hợp và phòng TC-KT có trách nhiệm thống nhất trình Hiệu trưởng phương án xử lí.
Điều 10. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các văn bản của trường đã ban hành trước đây có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Các ông Trưởng Phòng Tổ chức cán bộ, TH, TC-KT, Viện trưởng, Giám đốc các Trung tâm, các đơn vị có liên quan và các ông, bà có tên ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 10;
- Đảng ủy – BGH (để báo cáo);
- Công đoàn trường (để biết);
- Các đơn vị thuộc trường;
- Lưu TCCB, TH, TC-KT
|
HIỆU TRƯỞNG
GS.TS. Nguyễn Văn Nam
|
1.7.2011 Qdinh giao ke hoach va nghia vu tai chinh cho cac Vien, TT (in).doc