|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
------------------------
Số: /QĐ- ĐH.KTQD-TCCB
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------
|
|
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
|
QUY ĐỊNH
Phân cấp thẩm quyền ký văn bản quản lý của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
(Dự thảo lần 23, xin ý kiến góp ý lần cuối BGH)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định về phân cấp thẩm quyền ký các văn bản quản lý của Trường Đại học KTQD (sau đây gọi tắt là Trường).
2. Đối tượng áp dụng là các thành viên Ban Giám hiệu, các đơn vị và cá nhân thuộc Trường.
Điều 2. Mục đích
1. Chuẩn hóa công tác quản lý của Trường, minh bạch trách nhiệm và tthẩm quyền và trách nhiệm ký các văn bản quản lý.
2. Thực hiện phân công, phân cấp trách nhiệm trong ký các văn bản quản lý.
Điều 3. Quy định chung
1. Hiệu trưởng có thẩm quyền ký tất cả các văn bản quản lý và điều hành các hoạt động của Trường theo quy định của pháp luật, Điều lệ trường đại học và Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường ĐHKTQD và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Các Phó Hiệu trưởng có thẩm quyền ký các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được Hiệu trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Hiệu trưởng về các văn bản đã ký; không được ký các văn bản không thuộc lĩnh vực công tác phụ trách (trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo bằng văn bản của Hiệu trưởng). Đối với những vấn đề đặc biệt quan trọng, vượt quá thẩm quyền và/hoặc các vấn đề thuộc diện phức tạp, nhạy cảm, cần có quan điểm của Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng phải xin ý kiến chỉ đạo của Hiệu trưởng trước khi quyết địnhký và ban hành văn bản.
3. Quy trình, thủ tục soạn thảo, trình ký và ban hành văn bản được thực hiện theo Quy chế làm việc của Trường Đại học KTQD.
4. Tất cả các hợp đồng đóng dấu của Trường phải theo mẫu và phải có ý kiến của Phòng TC-KT vào Tờ trình cũng như ký nháy vào Hợp đồng trước khi trình ký người có thẩm quyền.
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền ký các văn bản về tổ chức cán bộ
1. Các văn bản bắt buộc do Hiệu trưởng ký
a) Quy hoạch và các Đề án, kế hoạch về tổ chức bộ máy và nhân sự;
b) Các quyết định về tổ chức bộ máy và nhân sự;
c) Các quyết định ban hành các quy chế, quy định, nội quy trong trường. Đối với các quy chế, quy định quản lý có tính chất chuyên môn, trước khi trình kỳ Hiệu trưởng phải có ý kiến của Phó Hiệu trưởng phụ trách mảng công việc;
d) Quyết định thành lập các Hội đồng tuyển sinh;
đ) Quyết định thành lập các Ban chuyên môn, Tổ công tác;
e) Quyết định khen thưởng, kỷ luật;
g) Các quyết định về tuyển dụng và thực hiện chế độ, chính sách cho người lao động;
h) Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng;
l) Quyết định cử đi công tác, học tập, bồi dưỡng trong và ngoài nước;
m) Lý lịch để chuyển công tác (Mẫu 2C);
n) Văn bản ủy quyền cho Phó Hiệu trưởng, Trưởng các đơn vị thuộc trường giải quyết một số công việc theo thẩm quyền của Hiệu trưởng.
2. Các văn bản do thành viên Ban Giám hiệu phụ trách ký
a) Các văn bản được Hiệu trưởng ủy quyền bằng văn bản;
b) Các văn bản chỉ đạo về tổ chức cán bộ không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 3 của Điều này.
3. Các văn bản do Trưởng phòng TCCB thừa ủy quyền Hiệu trưởng ký và đóng dấu của Trường:
a) Hợp đồng lao động có thời hạn sau khi được Hiệu trưởng phê duyệt về chủ trương;
b) Các hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng, hợp đồng vụ khoán việc;
c) Thông báo kết luận của Hội đồng tuyển dụng, Hội đồng lương, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng xét hết tập sự, Hội đồng xét nâng ngạch, chuyển ngạch.
4. Các văn bản do Trưởng phòng TCCB thừa lệnh Hiệu trưởng ký và đóng dấu của Trường:
a) Các văn bản có tính chất hướng dẫn, thông báo triển khai các công việc về tổ chức cán bộ sau khi có ý kiến chỉ đạo của Ban Giám hiệu;
b) Các văn bản xác nhận về tổ chức cán bộ (trừ lý lịch cán bộ để chuyển công tác – Mẫu 2C).
c) Xác nhận chữ ký của cán bộ, viên chức trong Trường.
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền ký các văn bản về hành chính – tổng hợp
1.Các văn bản bắt buộc do Hiệu trưởng ký
a)Các chương trình và kế hoạch công tác của trường;
b)Quyết định công nhận danh hiệu thi đua, Quyết định khen thưởng, Giấy khen của Hiệu trưởng;
c)Các báo cáo công tác của Trường có tính chất quan trọng gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo; các báo cáo yêu cầu đích danh Hiệu trưởng phải ký gửi các cơ quan bên ngoài;
d)Phê duyệt lịch công tác tuần (trừ trường hợp Hiệu trưởng đi công tác vắng ủy quyền cho thành viên Ban Giám hiệu trực tuần ký duyệt);
đ) Phê duyệt chủ trương mua sắm quà tặng, vật phẩm lưu niệm, sổ sách của trường theo quy định;
2.Các văn bản do thành viên Ban Giám hiệu phụ trách ký
a)Các văn bản chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị thực hiện quy chế làm việc;
b)Các báo cáo của Trường theo lĩnh vực công tác được Hiệu trưởng phân công gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan cấp trên;
c)Các Hợp đồng mua sắm quà tặng, vật phẩm lưu niệm, sổ sách của trường sau khi có phê duyệt chủ trương của Hiệu trưởng;
d)Các văn bản chỉ đạo về công tác văn thư, lưu trữ, tổng hợp;
đ) Các Hợp đồng làm thẻ sinh viên; Hợp đồng in chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn;
3.Các văn bản do Trưởng phòng Tổng hợp ký thừa lệnh Hiệu trưởng và đóng dấu Trường:
a)Các văn bản có tính chất hướng dẫn hoặc tính chất thông báo về các công việc hành chính – tổng hợp sau khi có ý kiến chỉ đạo của Ban Giám hiệu;
b)Cấp giấy công tác, giấy giới thiệu cho cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng;
c)Sao lục các văn bản theo quy định.
d)Giấy mời họp do Ban Giám hiệu chủ trì sau khi có phê duyệt;
e)Lệnh điều xe;
f)Giấy nhận bưu phẩm, bưu kiện của CB, GV
g)Giấy xác nhận mẫu dấu của trường, mẫu chữ ký.
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền ký các văn bản về quản lý đào tạo bậc đại học
1.Các văn bản bắt buộc do Hiệu trưởng ký hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền bằng văn bản
a)Thông báo tuyển sinh và phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh;
b)Các chủ trương liên kết đào tạo đại học trong nước;
c)Bằng Cử nhân;
d)Quyết định thành lập các Hội đồng tuyển sinh; Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp;
đ) Thông báo điểm chuẩn tuyển sinh;
e)Quyết định công nhận trúng tuyển (trong trường hợp Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được ủy quyền ký kiêm Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh);
g) Quyết định cho phép chuyển ngành/chuyển chuyên ngành đối với sinh viên hệ chính quy; Quyết định cho phép sinh viên chuyển trường; Quyết định tiếp nhận sinh viên chuyển trường;
h) Quyết định công nhận danh sách, xếp ngành, chuyên ngành đào tạo phân ngành, xếp sinh viên học các ngành đào tạo chính quy, liên thông caapf bằng chính quy.
2.Các văn bản thành viên Ban Giám hiệu phụ trách ký
a)Công văn trả lời đồng ý tuyển sinh đối với các đơn vị phối hợp đào tạo sau khi có chủ trương phê duyệt của Hiệu trưởng;
b)Công văn gửi các đơn vị phối hợp đào tạo chuẩn bị thi tuyển sinh và chuẩn bị khai giảng
c)Giấy báo dự thi tuyển sinh; Lịch thi tuyển sinh; Kế hoạch tổ chức thi tuyển sinh; Duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển (trong trường hợp thành viên Ban Giám hiệu là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh)
đ) Hợp đồng tuyển sinh, hợp đồng đào tạo và thanh lý hợp đồng (đối với các hợp đồng không thanh toán qua kho bạc). Các Hợp đồng tuyển sinh, hợp đồng đào tạo và thanh lý hợp đồng thanh toán qua kho bạc do Phó Hiệu trưởng phụ trách tài chính (Chủ tài khoản số 2) ký;
e) Hợp đồng mời giảng đối với giảng viên nước ngoài cho chương trình tiên tiến, CLC&POHE;
f) Các Hợp đồng cung cấp dịch vụ cho chương trình tiên tiến, CLC&POHE;
g) Các quyết định xếp ngành học của các hệ VLVH, VBII, Liên thông;
h) Quyết định ban hành kế hoạch học tập và giảng dạy hàng năm;
i) Thông báo sử dụng giảng đường của trường cho các kỳ thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp;
k) Các quyết định chuyển ngành, thôi học, bảo lưu kết quả tuyển sinh, kỷ luật …(trừ Quyết định cho sinh viên chính quy, liên thông cấp bằng chính quy chuyển ngành/chuyên ngành hoặc chuyển trường)
l) Công văn gửi các đơn vị thông báo lịch thi và công tác chuẩn bị thi tốt nghiệp; Thông báo thu kinh phí tổ chức thi tốt nghiệp; Lịch thi tốt nghiệp;
m) Công văn mua phôi bằng;
n) Công văn báo cáo kết quả sử dụng phôi bằng
o) Công văn xác minh văn bằng
p) Bảng điểm tốt nghiệp
q) Các văn bản khác do Hiệu trưởng ủy quyền bằng văn bản hoặc phân công.
3.Các văn bản do Trưởng đơn vị chức năng (Trưởng phòng QLĐT, Trưởng Khoa ĐHTC, Giám đốc TT ĐTTxa, Giám đốc Văn phòng CTTT,CLC&POHE) thừa lệnh Hiệu trưởng ký và đóng dấu của trường:
a)Phiếu dự thi (thẻ dự thi);
b)Giấy báo điểm thi tuyển sinh và thông báo trúng tuyển (đối với thí sinh trúng tuyển);
c)Giấy báo giảng cho các bộ môn ban hành đồng thời với kế hoạch giảng dạy và học tập vào đầu năm học;
d)Trả lời công văn của Văn bản trao đổi với các đơn vị phối hợp đào tạo về những vấn đề có liên quan tới kế hoạch hoặchọc tập cũng như điều độ việc giảng dạy của các lớp.
đ) Kế hoạch hướng dẫn thực tập và thi TNtốt nghiệp;
e) Lịch thi học phần và thi tốt nghiệp;
g) Danh sách phòng thi tốt nghiệp;
h) Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời;
i) Bảng điểm tạm thời;
k) Giấy giới thiệu cho sinh viên đi thực tập;
lk) Giấy xác nhận thanh toán
l) Giấy xác nhận sinh viên (đối với hệ VLVH, Từ xa, Liên thông)
m) Trả lời công văn của các đơn vị phối hợp đào tạo (trừ các công văn có tính chất quan trọng phải xin ý kiến của Ban Giám hiệu trước khi trả lời);
nl) Các văn bản có tính chất hướng dẫn hoặc tính chất thông báo trong nội bộ Trường.
Điều 7. Phân cấp thẩm quyền ký các văn bản về quản lý đào tạo sau đại học trong nước do Viện Sau đại học là đơn vị chủ trì quản lý
1.Các văn bản bắt buộc do Hiệu trưởng ký hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền ký bằng văn bản:
a)Thông báo tuyển sinh;
b)Các chủ trương liên kết đào tạo sau đại học trong nước;
c)Bằng Thạc sỹ, Tiến sỹ;
d)Quyết định thành lập các Hội đồng chấm chuyên đề Tiến sĩ, Luận văn Thạc sĩ; Luận án Tiến sĩ các cấp;
đ) Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh; Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp Thạc sĩ;
e)Thông báo điểm chuẩn tuyển sinh; Duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển sau khi có quyết định điểm chuẩn;
g) Quyết định công nhận học viên trúng tuyển ;
h) Quyết định chuyển chuyển ngành;
i) Quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng Thạc sĩ và Tiến sĩ;
k) Các báo cáo với Bộ GD&ĐT và các cơ quan quản lý Bộ, ngành TW về các nội dung có liên quan đến đào tạo sau đại học.
2.Các văn bản do thành viên Ban Giám hiệu phụ trách ký
a)Lịch thi tuyển sinh;
b)Kế hoạch tổ chức thi tuyển sinh;
c)Các Hợp đồng liên kết đào tạo sau khi có ý kiến phê duyệt về chủ trương của Hiệu trưởng;
d)Các Hợp đồng tổ chức các lớp Bồi dưỡng Sau đại học;
đ) Các Hợp đồng tổ chức các lớp học ôn tập kiến thức;
e) Các quyết định về bảo lưu, cho thôi học;
g) Quyết định ban hành kế hoạch học tập và giảng dạy hàng năm;
h) Các chứng chỉ bồi dưỡng sau đại học, chứng chỉ bổ sung kiến thức;
i) Trả lời công văn của các đơn vị phối hợp đào tạo về những vấn đề có liên quan tới kế hoạch hoặc tập cũng như điều độ việc giảng dạy của các lớp.
k) Các văn bản chỉ đạo, điều hành về đào tạo sau đại học không thuộc khoản 1 của Điều này.
3.Các văn bản do Trưởng đơn vị quản lý thừa lệnh Hiệu trưởng ký và đóng dấu của trường
a)Thẻ dự thi;
b)Giấy báo thi tuyển sinh ;
c)Giấy báo nhập học ;
d)Giấy mời tham dự các Hội đồng (sau khi có Quyết định của Hiệu trưởng), Giấy mời tham gia giảng dạy;
đ) Giấy xác nhận học viên cao học, NCS; Giấy xác nhận kết quả học tập;
e)Công văn trao đổi với các đơn vị liên kết về các công việc tổ chức quá trình đào tạo (thông báo kế hoạch, thông báo học phí ....) ;
g) Thông báo triển khai các nội dung công việc nhằm thực hiện kế hoạch và quy trình đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ theo Kế hoạch và Quy chế đã phê duyệt hoặc theo kết luận của các cuộc họp.
h) Các văn bản có tính chất hướng dẫn và thông báo, phối hợp công tác trong nội bộ Trường;
i) Các văn bản triển khai hoạt động của Trung tâm thuộc Viện phù hợp với Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm.
Điều 8. Phân cấp thẩm quyền ký các văn bản về đào tạo quốc tế do Viện đào tạo quốc tế quản lý
1.Các văn bản bắt buộc do Hiệu trưởng ký hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền bằng văn bản:
a)Thỏa thuận/hợp đồng hợp tác đào tạo với đối tác nước ngoài trên cơ sở ý kiến của Phó Hiệu trưởng phụ trách và đề xuất của Viện ĐTQT và các đơn vị chức năng;
b)Thông báo tuyển sinh; Thông báo học phí toàn khóa học;
c)Các chủ trương liên kết đào tạo;
d)Các văn bằng;
đ) Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh; Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp;
e)Thông báo điểm chuẩn tuyển sinh;
g) Quyết định công nhận học viên trúng tuyển ;
h) Quyết định công nhận tốt nghiệp;
i) Các báo cáo với Bộ GD&ĐT và các cơ quan quản lý Bộ, ngành TW về các nội dung có liên quan đến đào tạo sau đại học.
2.Các văn bản do Phó Hiệu trưởng phụ trách ký
a)Các văn bản chỉ đạo và điều hành hoạt động đào tạo quốc tế không thuộc khoản 1 và khoản 3 của Điều này;
b)Quyết định thôi học, buộc thôi học cho sinh viên, học viên;
c)Quyết định tiếp nhận sinh viên, học viên chuyển tiếp;
d)Chứng chỉ tốt nghiệp cho các chương trình đào tạo, bồi dưỡng dưới 6 tháng
3.Các văn bản do Viện trưởng Viện ĐQT thừa ủy quyền Hiệu trưởng ký và đóng dấu của trường
a)Hợp đồng đào tạo ký với phụ huynh/sinh viên chương trình cử nhân quốc tế
b)Thông báo học phí các chương trình đào tạo;
c)Quyết định học bổng, hỗ trợ học phí cho sinh viên, học viên sau khi có phê duyetẹ chủ trương của thành viên Ban Giám hiệu phụ trách.
4.Các văn bản do Viện trưởng Viện ĐTQT thừa lệnh Hiệu trưởng ký và đóng dấu của trường
a)Thông báo nhập học
b)Giấy báo kết quả tuyển sinh
5.Các văn bản do Viện trưởng Viện ĐTQT ký và đóng dấu của Viện
a)Quyết định danh sách các lớp học, bảo lưu kết quả học tập, chuyển ngành học., các lớp bổ trợ, dự thính .v.v., do Viện quản lý;
b)Quyết định, thông báo trong quá trình triển khai các hoạt động đào tạo theo sự phân cấp của Hiệu trưởng
c)Quyết định chuyển giai đoạn học tập cho sinh viên (giai đoạn tiếng Anh, cao đẳng BTEC-HND, năm cuối...)
d)Hợp đồng mua sắm tài sản cố định, dụng cụ lâu bền và các hợp đồng sửa chữa lớn theo phân cấp của Hiệu trưởng (có quyết định ban hành riêng)
đ) Hợp đồng ký với giảng viên trong và ngoài trường tham gia giảng dạy cho các chương trình do Viện quản lý;
e)Thông báo mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, bổ sung kiến thức .v.v., dưới 6 tháng;
g) Hợp đồng liên kết đào tạo, tư vấn đối với các loại hình đào tạo dưới 6 tháng
h) Giấy giới thiệu cán bộ, sinh viên, học viên
i) Thư giới thiệu sinh viên, học viên
k) Giấy xác nhận học viên, sinh viên
l) Hợp đồng lao động khoán việc do Viện tuyển dụng
m) Hợp đồng nghiên cứu khoa học, tư vấn thực hiện các dự án, đề tài, xuất bản các ấn phẩm do Viện quản lý
n) Văn bản có tính chất phối hợp công tác hoặc thông báo gửi một số đơn vị ngoài trường (như doanh nghiệp, trường phổ thông)
o) Quyết định giao đề tài luận văn, đề án cuối khóa
p) Các văn bản khác sau khi có sự phê duyệt chủ trương của Hiệu trưởng.
Điều 9. Phân cấp thẩm quyền ký các văn bản về đào tạo do Viện Quản trị kinh doanh quản lý
1. Các văn bản bắt buộc do Hiệu trưởng ký hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền bằng văn bản:
a) Thỏa thuận/hợp đồng hợp tác đào tạo với đối tác nước ngoài trên cơ sở ý kiến của Phó Hiệu trưởng phụ trách và đề xuất của Viện ĐTQT và các đơn vị chức năng;
b) Thông báo tuyển sinh;
c) Các chủ trương liên kết đào tạo;
d) Các văn bằng;
đ) Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh; Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp;
e) Thông báo điểm chuẩn tuyển sinh;
g) Quyết định công nhận học viên trúng tuyển ;
h) Quyết định công nhận tốt nghiệp;
i) Quyết định chuyển chuyên ngành;
k) Quyết định các Hội đồng đánh giá Luận văn, Luận án;
l) Các báo cáo với Bộ GD&ĐT và các cơ quan quản lý Bộ, ngành TW về các nội dung có liên quan đến đào tạo sau đại học.
2. Các văn bản do thành viên Ban Giám hiệu phụ trách ký
a) Các văn bản chỉ đạo và điều hành hoạt động đào tạo không thuộc khoản 1 và khoản 3 của Điều này;
b) Thông báo học phí các chương trình đào tạo;
c) Quyết định học bổng, hỗ trợ học phí cho sinh viên, học viên
d) Quyết định thôi học, buộc thôi học cho sinh viên, học viên;
đ) Quyết định tiếp nhận sinh viên, học viên chuyển tiếp;
e) Chứng chỉ tốt nghiệp cho các chương trình đào tạo, bồi dưỡng dưới 6 tháng
3. Các văn bản do Viện trưởng Viện QTKD thừa ủy quyền Hiệu trưởng ký và đóng dấu của trường
a) Hợp đồng đào tạo ký với phụ huynh/sinh viên (nếu có);
b) Hợp đồng đào tạo ngắn hạn, tư vấn, nghiên cứu khoa học của Viện;
c) Quyết định giao đề tài luận văn, đề án cuối khóa.
4. Các văn bản do Viện trưởng Viện QTKD thừa lệnh Hiệu trưởng ký và đóng dấu của trường
a) Thông báo nhập học
b) Giấy báo kết quả tuyển sinh
5. Các văn bản do Viện trưởng Viện QTKD ký và đóng dấu của Viện
a) Đối với các lớp thuộc chương trình liên kết do đối tác nước ngoài cấp bằng: Quyết định danh sách các lớp học, bảo lưu kết quả học tập, chuyển ngành học, các lớp bổ trợ, dự thính do Viện quản lý;
b) Quyết định, thông báo trong quá trình triển khai các hoạt động đào tạo theo sự phân cấp của Hiệu trưởng;
c) Hợp đồng mua sắm tài sản cố định, dụng cụ lâu bền và các hợp đồng sửa chữa lớn theo sự phân cấp của Hiệu trưởng;
d) Hợp đồng ký với giảng viên trong và ngoài trường tham gia giảng dạy cho các chương trình do Viện quản lý
đ) Thông báo mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, bổ sung kiến thức .v.v., dưới 6 tháng
e) Hợp đồng liên kết đào tạo, tư vấn đối với các loại hình đào tạo dưới 6 tháng
g) Giấy giới thiệu cán bộ, sinh viên, học viên
f) Thư giới thiệu sinh viên, học viên
g) Giấy xác nhận học viên, sinh viên
h) Hợp đồng lao động khoán việc do Viện tuyển dụng
i) Hợp đồng nghiên cứu khoa học, tư vấn thực hiện các dự án, đề tài, xuất bản các ấn phẩm do Viện quản lý;
j) Công văn có tính chất phối hợp công tác hoặc thông báo gửi một số đơn vị ngoài trường.
Điều 10. Phân cấp thẩm quyền ký các văn bản về công tác chính trị và quản lý sinh viên
1. Các văn bản bắt buộc do Hiệu trưởng ký hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền bằng văn bản:
a) Kế hoạch và dự toán ngân sách hoạt động hàng năm cho lĩnh vực công tác chính trị và quản lý sinh viên;
b) Phê duyệt ngân sách học bổng hàng năm từ nguồn của Trường;
c) Quyết định nhân sự tham gia các Hội đồng, Ban chuyên môn, Tổ công tác thuộc lĩnh vực công tác chính trị và QLSV trên cơ sở đề xuất của Trưởng phòng TCCB và Trưởng phòng CTCT&QLSV;
2. Các văn bản do Phó Hiệu trưởng phụ trách ký
a) Các kế hoạch triển khai công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng CTCT&QLSV;
b) Phê duyệt các chủ trương về xét học bổng và chế độ chính sách cho sinh viên, việc làm, quảng cáo và truyền thông trong phạm vi trường, các vấn đề liên quan đến bản tin nội bộ;
c) Phê duyệt các hoạt động có liên quan đến chức năng quản lý của phòng đối với các tổ chức đoàn thể (trừ các hoạt động Hiệu trưởng đã thành lập Ban Tổ chức và Ban chỉ đạo riêng).
d) Ký văn bản trả lời các cơ quan báo chí;
đ) Các Hợp đồng về bảo hiểm bắt buộc cho sinh viên;
e) Quyết định kỷ luật sinh viên;
g) Các văn bản chỉ đạo, điều hành các nhiệm vụ thuộc chức năng của Phòng CTCT&QLSV.
3. Các văn bản do Trưởng phòng CTCT&QLSV thừa lệnh Hiệu trưởng ký và đóng dấu của trường
a) Ký xác nhận tài liệu của công an và cơ quan an ninh về thẩm tra quá trình học tập, rèn luyện của sinh viên tại trường có liên quan vào ngành, lấy chồng hoặc lấy vợ trong ngành công an; biên bản xác minh các vấn đề khác về sinh viên theo yêu cầu của cơ quan công an.
b) Xác nhận các giấy tờ cho sinh viên chính quy và các hệ tương đương: Giấy giới thiệu đến thư viện; xác nhận vay vốn tín dụng SV; Lý lịch sinh viên và một số giấy tờ khác có liên quan đến sinh viên;
c) Ký văn bản xác nhận giấy tờ về chế độ chính sách liên quan đến sinh viên chính quy và sinh viên hệ khác
d) Ký văn bản xác nhận giấy tờ liên quan đến thực hiện bảo hiểm toàn diện thân thể cho sinh viên
đ) Ký xác nhận về kết quả đánh giá rèn luyện của sinh viên cuối năm và toàn khoá học
e) Các văn bản có tính chất hướng dẫn hoặc thông báo liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng CTCT&QLSV.
Điều 11. Phân cấp thẩm quyền ký các văn bản về nghiên cứu khoa học
1.Các văn bản bắt buộc do Hiệu trưởng ký hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền bằng văn bản:
a) Chiến lược phát triển hoạt động khoa học và công nghệ của trường;
b) Phê duyệt kế hoạch hàng năm về hoạt động NCKH sau khi có ý kiến của Phó Hiệu trưởng phụ trách;
c) Phê duyệt kế hoạch ngân sách kinh phí khoa học và công nghệ của trường trên cơ sở đề xuất của Phòng QLKH, Phòng TC-KT và ý kiến của Phó Hiệu trưởng phụ trách;
d) Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở các đề tài cấp Nhà nước và tương đương;
đ) Quyết định nhân sự Hội đồng tuyển chọn các đề tài, dự án NCKH do Trường quản lý;
e) Quyết định giao đơn vị chủ trì và cá nhân chủ nhiệm thực hiện các đề tài do các cơ quan TW (các Bộ, ngành TW..) thực hiện theo nhiệm vụ;
g) Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định các giáo trình trọng điểm;
h) Các Hợp đồng đề tài NCKH, các dự án khoa học công nghệ và tư vấn do Trường là cơ quan chủ trì có giá trị từ 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng) trở lên;
i) Phê duyệt chủ trương cử các đơn vị và cá nhân đăng ký tuyển chọn, đấu thầu các đề tài cấp Nhà nước và tương đương trên cơ sở đề xuất của Trưởng phòng QLKH và ý kiến của Phó Hiệu trưởng phụ trách;
ki) Quyết định nhân sự các Ban, Tiểu ban tổ chức Hội thảo khoa học cấp quốc gia và quốc tế trên cơ sở đề xuất của Trưởng phòng QLKH và Trưởng phòng TCCB;
lk) Quyết định khen thưởng, kỷ luật các cá nhân, đơn vị trong trường liên quan đến hoạt động KH&CN trên cơ sở đề xuất của Trưởng phòng QLKH, TCCB và Tổng hợp.
2. Các văn bản do Phó Hiệu trưởng phụ trách ký
a) Các Hợp đồng đề tài NCKH, các dự án khoa học công nghệ và tư vấn có giá trị dưới 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng).
b) Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cơ sở các đề tài cấp Bộ và tương đương trở xuống;
c) Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giáo trình do trường quản lý và không thuộc diện các giáo trình trọng điểm;
d) Quyết định thành lập các Hội đồng chấm xét giải nghiên cứu khoa học sinh viên;
đ) Phê duyệt kế hoạch hoạt động theo kế hoạch ngân sách đã được Hiệu trưởng duyệt hàng năm;
e) Quyết định nhân sự các Ban, Tiểu ban tổ chức Hội thảo khoa học cấp trường trên cơ sở đề xuất của Trưởng phòng QLKH và Trưởng phòng TCCB;
g) Các văn bản chỉ đạo, điều hành về hoạt động NCKH không thuộc quy định tại khoản 1 của Điều này.
3. Các văn bản do Trưởng phòng QLKH thừa lệnh Hiệu trưởng ký và đóng dấu của trường
a) Xác nhận lý lịch khoa học và các văn bản liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ của cán bộ, đơn vị trong trường;
b) Các văn bản có tính chất hướng dẫn hoặc tính chất thông báo gửi các đơn vị trong trường.
Điều 12. Phân cấp thẩm quyền ký các văn bản về hợp tác quốc tế
1. Các văn bản bắt buộc do Hiệu trưởng ký hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền bằng văn bản:
a) Kế hoạch hoạt động và dự toán ngân sách hàng năm;
b) Các ghi nhớ, thỏa thuận quốc tế về đào tạo đại học và sau đại học với danh nghĩa của Trường;
c) Quyết định nhân sự các Dự án, chương trình hợp tác với nước ngoài trên cơ sở đề xuất của Trưởng phòng TCCB, HTQT và ý kiến của Phó Hiệu trưởng phụ trách;
2. Các văn bản do Phó Hiệu trưởng phụ trách ký
a) Các văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động hợp tác quốc tế không thuộc quy định tại Khoản 1 của Điều này.
b) Các ghi nhớ, thỏa thuận quốc tế với danh nghĩa của Trường không phải là các ghi nhớ, thỏa thuận quốc tế về đào tạo đại học và sau đại học;
3. Các văn bản do Trưởng phòng HTQT thừa lệnh Hiệu trưởng ký và đóng dấu của trường
a) Các văn bản có tính chất hướng dẫn hoặc tính chất thông báo về hợp tác quốc tế gửi các đơn vị trong trường.
b) Xác nhận các văn bản liên quan đến lưu học sinh.
Điều 13. Phân cấp thẩm quyền ký các văn bản về tài chính – kế toán
1. Các văn bản bắt buộc do Hiệu trưởng ký hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền bằng văn bản:
a) Kế hoạch ngân sách hàng năm của Trường; Báo cáo quyết toán hàng năm.
b) Các quy chế tài chính, phân cấp chi và nghĩa vụ nộp tài chính của các đơn vị thuộc trường;
c) Phê duyệt chủ trương các dự án xây dựng, sửa chữa lớn từ nguồn chi không thường xuyên;
d) Phê duyệt chủ trương mua sắm tài sản cố định và ký hợp đồng sửa chữa có giá trị từ 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) trở lên;
đ) Duyệt chi các khoản không thường xuyên (chi đột xuất không trong kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm, không quy định trong Quy chế thu chi nội bộ) từ 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) trở lên.
e) Các Hợp đồng (trừ các Hợp đồng đào tạo, Hợp đồng NCKH) do Trường là bên A có tổng giá trị trên từ 100.000.000 đồng trở lên.
2. Các văn bản do Phó Hiệu trưởng phụ trách ký thay Hiệu trưởng
a) Phê duyệt chủ trương và ký hợp đồng sửa chữa thường xuyên;
b) Duyệt chi các khoản chi thường xuyên theo Quy chế thu chi nội bộ;
c) Duyệt chi các khoản không thường xuyên (chi đột xuất không trong kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm, không quy định trong Quy chế thu chi nội bộ) từ dưới 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) trở xuống. Đơn vị chủ trì trình phải báo cáo các khoản chi này (qua cặp lưu của Thư ký BGH) để Hiệu trưởng biết.
d) Các Hợp đồng do Trường là bên A có tổng giá trị dưới 100.000.000 đồng.
e) Các văn bản chỉ đạo, điều hành thuộc lĩnh vực quản lý tài chính và tài sản không thuộc khoản 1 của Điều này.
3. Các văn bản do Trưởng phòng TC-KT thừa lệnh Hiệu trưởng ký và đóng dấu của trường
a) Các văn bản có tính chất hướng dẫn hoặc có tính chất thông báo về tài chính – kế toán trong phạm vi của Trường;
b) Ký xác nhận các văn bản về học phí, thông tin tài chính cho cán bộ, giảng viên và sinh viên.
c) Ký xác nhận các chứng từ kế toán theo quy định của Pháp luật và Quy chế thi chi nội bộ của trường.
Điều 14. Phân cấp thẩm quyền ký các văn bản về quản trị - thiết bị
1. Các văn bản bắt buộc do Hiệu trưởng ký hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền bằng văn bản:
a) Phê duyệt chủ trương; ký hợp đồng sửa chữa lớn có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên;
b) Phê duyệt chủ trương mua sắm tài sản cố định và ký hợp đồng mua sắm tài sản cố định có tổng giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên;
c) Quyết định thành lập các Hội đồng nghiệm thu, Hội đồng thanh lý tài sản, Hội đồng đầu tư và mua sắm TSCĐ.
2. Các văn bản do Phó Hiệu trưởng phụ trách ký thay Hiệu trưởng
a) Phê duyệt chủ trương và ký hợp đồng sửa chữa thường xuyên;
b) Phê duyệt chủ trương mua sắm tài sản cố định và ký hợp đồng mua sắm tài sản cố định có tổng giá trị dưới 200.000.000 đồng;
c) Các Hợp đồng mua sắm TSCĐ và sửa chữa thường xuyên do Trường là bên A có tổng giá trị dưới 100.000.000 đồng.
d) Các Hợp đồng thuê giảng đường, hợp đồng thuê tài sản, thiết bị, phương tiện thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng QT-TB;
e) Các văn bản chỉ đạo, điều hành thuộc lĩnh vực quản trị - thiết bị không thuộc khoản 1 của Điều này.
3. Các văn bản do Trưởng phòng QT-TB thừa lệnh Hiệu trưởng ký và đóng dấu của trường
a) Các văn bản có tính chất hướng dẫn hoặc có tính chất thông báo thuộc lĩnh vực QT-TB trong phạm vi của Trường;
b) Các văn bản điều hành hoạt động của giảng đường;
c) Nghiệm thu các sửa chữa, cung cấp thiết bị có giá trị dưới 10.000.000 đồng.
Điều 15. Phân cấp thẩm quyền ký các văn bản về thanh tra, ĐBCLGD&Khảo thí
1. Các văn bản bắt buộc do Hiệu trưởng ký hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền bằng văn bản:
a) Kế hoạch thanh tra, đảm bảo chất lượng hàng năm;
b) Quyết định bổ nhiệm cố vấn học tập trên cơ sở đề xuất của Trưởng phòng thanh tra, ĐBCLGD&KT và Trưởng phòng TCCB;
c) Quyết định bổ nhiệm các thành viên Hội đồng đảm bảo chất lượng trường; Quyết định thành lập các Hội đồng đánh giá, kiểm định chương trình đào tạo hoặc đánh giá kiểm định trường trên cơ sở đề xuất của Trưởng phòng Thanh tra, ĐBCLGD&KT và Trưởng phòng TCCB.
2. Các văn bản do Phó Hiệu trưởng phụ trách ký thay Hiệu trưởng
a) Kế hoạch hậu kiểm (Thanh tra bài thi tuyển sinh) của các hệ Chính quy, Tại chức, Cao sau đại học;
b) Kế hoạch triển khai công tác Cố vấn học tập hàng năm.
c) Trả lời xác minh các văn bằng;
d) Các văn bản liên quan đến chỉ đạo, điều hành công tác thanh tra, cố vấn học tập, đảm bảo chất lượng và khảo thí không thuộc khoản 1 của Điều này.
3. Các văn bản do Trưởng phòng Thanh tra, ĐBCLGD&KT thừa lệnh Hiệu trưởng ký và đóng dấu của trường
a) Các văn bản liên quan đến thanh tra, cố vấn học tập, đảm bảo chất lượng và khảo thí trong phạm vi nội bộ Trường.
b) Xác minh và trả lời xác minh tính hợp pháp của các văn bằng-chứng chỉ do Trường cấp;
c) Xác nhận bảng điểm chấm thi học phần;
d) Xác nhận thanh toán in đề, chấm bài thi học phần;
đ) Xác nhận chỉnh sửa điểm;
e) Các văn bản kiểm tra giờ giảng của giảng viên;
g) Xác nhận biên soạn, bổ sung, sửa đổi câu hỏi thi trắc nghiệm máy tính.
h) Các văn bản có tính chất thông báo, hướng dẫn về công tác thanh tra, đảm bảo chất lượng giáo dục và khảo thí trong nội bộ trường.
Điều 16. Phân cấp thẩm quyền ký các văn bản về công tác an ninh (bảo vệ), y tế
1. Các văn bản bắt buộc do Hiệu trưởng ký hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền bằng văn bản:
a) Kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm cho công tác an ninh, y tế;
b) Kế hoạch và phương án sử dụng nguồn cấp từ ngân sách nhà nước cho bảo hiểm y tế bắt buộc do Trung tâm Y tế quản lý;
2. Các văn bản do Phó Hiệu trưởng phụ trách ký thay Hiệu trưởng
a) Kế hoạch tổ chức khám chữa bệnh hàng năm cho cán bộ, giảng viên và sinh viên;
b) Kế hoạch phòng chống dịch;
c) Kế hoạch tổ chức đảm bảo an ninh, trật tự;
d) Các văn bản chỉ đạo và điều hành về an ninh, y tế không thuộc quy định của khoản 1 Điều này.
3. Các văn bản do Trưởng đơn vị chức năng (Trưởng phòng Bảo vệ, Trưởng trạm Y tế) ký và đóng dấu của trường
a) Xác nhận nghỉ ốm để hưởng BHXH theo quy định;
b) Các văn bản có tính chất hướng dẫn hoặc có tính chất thông báo về công tác an ninh, y tế.
Điều 17. Phân cấp thẩm quyền cho Trưởng các đơn vị đào tạo (các Khoa đào tạo, Viện CNTTKT) ký thừa lệnh Hiệu trưởng đóng dấu trường các văn bản quản lý
Trưởng các đơn vị đào tạo được Hiệu trưởng ủy quyền ký thừa lệnh Hiệu trưởng ký và đóng dấu trường các văn bản quản lý sau:
1. Kế hoạch thực tập chuyên đề đối với sinh viên đại học các chuyên ngành thuộc Khoa.
2. Bảng điểm (cấp tạm thời) lưu hành nội bộ trong trường như để làm hồ sơ học bổng, làm hồ sơ Đảng viên.
3. Giấy giới thiệu đi cơ sở thực tế để kiến tập môn học, thực tập chuyên đề cho sinh viên thuộc Khoa quản lý.
4. Thư mời đối với các đối tác trong và ngoài Trường (cá nhân, tổ chức) tham gia các hoạt động thuộc phạm vi cấp Khoa.
5. Thông báo tổ chức các lớp đào tạo và bồi dưỡng ngắn hạn của Trung tâm thuộc Khoa, Viện.
6. Xác nhận là sinh viên của Khoa để làm vé xe buýt, xin việc làm thêm ngoài giờ, xin đăng ký xe máy
7. Thư mời tài trợ trực tiếp cho Khoa và thư cảm ơn các cơ quan bên ngoài.
8. Văn bản giao dịch với gia đình sinh viên về quản lý sinh viên của Khoa.
9. Giấy mời họp các Hội đồng chấm luận văn, luận án, họp chuyên môn có thành phần ngoài Khoa do khoa chủ trì theo quyết định của Hiệu trưởng.
Điều 18. Điều khoản bổ sung đối với các Viện, Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
1. Các Viện, Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng có thẩm quyền ký các văn bản theo quy định này và quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của các Viện, Trung tâm;
2. Các Viện, Trung tâm có thẩm quyền ký và đóng dấu của đơn vị đối với các văn bản không thuộc thẩm quyền ký của Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng được nêu trong quy định này.
Điều 19. Quy định về phân công trách nhiệm ký văn bản quản lý của Trưởng và Phó các đơn vị
1. Trưởng đơn vị ký các văn bản do Hiệu trưởng phân cấp ký thừa ủy quyền và ký thừa lệnh theo quy định này.
2. Phó Trưởng đơn vị được ký thay (KT) Trưởng các đơn vị các văn bản do Hiệu trưởng phân cấp cho Trưởng đơn vị ký thừa lệnh dùng lưu hành trong nội bộ trường.
Điều 20. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Ban Giám hiệu, các đơn vị và cá nhân có liên quan trong trường có trách nhiệm thực hiện quy định này. Các đơn vị và cá nhân vi phạm sẽ bị xem xét, xử lí kỷ luật. theo quy định.
2. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Nội dung các văn bản trái với quy định này đều bị bãi bỏ.
Nơi nhận:
Đảng ủy - BGH (để b/c)
Công đoàn - Đoàn TN-HSV (để phối hợp)
Các đơn vị trong trường (để thực hiện)
Lưu TCCB, TH |
HIỆU TRƯỞNG
GS.TS. Nguyễn Văn Nam
|
Xin ý kiến góp ý cho Dự thảo Quy định phân cấp thẩm quyền ký văn bản quản lý của Trường Đại học KTQD.
Các ý kiến góp ý xin gửi về Phòng TCCB (email: ptccb@neu.edu.vn) trước ngày 19/9/2012.
Trân trọng cảm ơn.
Du thao lan 3- Quy dinh phan cap ky van ban quan ly (xin y kien gop y CBVC).doc