|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
________________
Số: 125/KH-ĐHKTQD-QLĐT
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________
Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2014
|
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC XẾP CHUYÊN NGÀNH KHOÁ 55
Kính gửi: Ông (Bà) Trưởng Khoa, Viện trưởng
Căn cứ thông báo của Trường về phương án tổng thể tuyển sinh và xếp chuyên ngành khóa 55 (tuyển sinh năm 2013) và tình hình thực tế về tổ chức quản lý đào tạo khóa 55, nay Trường thông báo kế hoạch xếp chuyên ngành khóa 55 như sau:
1 – Đối tượng xếp chuyên ngành
Sinh viên khóa 55 thuộc các ngành/chương trình có 2 chuyên ngành trở lên. Cụ thể các ngành:
STT |
Ngành
|
Số chuyên ngành
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tài chính ngân hàng
|
8
|
|
|
2
|
Kế toán
|
2
|
|
|
3
|
Kinh tế
|
12
|
|
|
4
|
Quản trị kinh doanh
|
6
|
|
|
5
|
Marketing
|
3
|
|
|
6
|
QT dịch vụ du lịch và lữ hành
|
2
|
|
|
7
|
Bất động sản
|
2
|
|
|
8
|
Thống kê kinh tế
|
2
|
|
|
9
|
Toán ứng dụng trong kinh tế
|
2
|
|
|
10
|
Hệ thống thông tin quản lý
|
2
|
|
|
11
|
Luật
|
2
|
|
|
|
Tổng cộng
|
42
|
|
Sinh viên không thuộc đối tượng đăng ký xếp chuyên ngành là sinh viên đã trúng tuyển vào những ngành/chương trình chỉ có 1 chuyên ngành, gồm:
+ Ngành Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh Thương mại)
+ Ngành Kinh tế Tài nguyên (chuyên ngành Kinh tế tài nguyên)
+ Ngành Khoa học máy tính (chuyên ngành Công nghệ thông tin)
+ Ngành Quản trị nhân lực
+ Ngành Quản trị khách sạn
+ Chương trình E-BBA
+ Chương trình POHE
Sinh viên hệ cử tuyển, sinh viên đã trúng tuyển vào chương trình tiên tiến, chất lượng cao không phải xếp chuyên ngành
2 - Nguyên tắc xếp chuyên ngành:
Chỉ sắp xếp trong nội bộ ngành đã trúng tuyển ban đầu, sinh viên không được đăng ký sang ngành khác hoặc chuyển từ ngành này sang ngành khác.
(Có danh mục các chuyên ngành thuộc từng ngành kèm theo - Phụ lục 1)
3 - Thời gian tổ chức xếp chuyên ngành:
* Thời gian: Dự kiến cuối tháng 09-2014 đầu tháng 10-2014, sau khi đã có đủ điểm thi học phần Học kỳ 2 năm học 2013 - 2014.
Trong thời gian sắp xếp chuyên ngành, sinh viên vẫn đi học Học kỳ 1 năm học 2014-2015 tại lớp sinh viên hiện hành.
4 – Căn cứ để xếp chuyên ngành là điểm xếp chuyên ngành; nguyện vọng của sinh viên và chỉ tiêu của từng chuyên ngành
Điểm xếp chuyên ngành (A) tính như sau:
A = 2 x A1 + A2
Trong đó:
- A1 là điểm tuyển sinh đại học năm 2013 của sinh viên (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) chia 3 và làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
- A2 là điểm trung bình chung gia quyền tất cả các học phần (kể cả học phần chưa đạt) của 2 học kỳ đầu (học kỳ 1 và học kỳ 2 năm học 2013-2014 và làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
- Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và Ngoại ngữ không tính vào điểm A2.
- Đối với sinh viên được nhà trường cho tạm dừng học, điểm A2 được tính trên các học phần sinh viên đã đăng ký học
- Điểm học phần tính theo thang điểm 10.
(Có danh mục các học phần để tính điểm A2 theo từng ngành đính kèm – Phụ lục 2)
Riêng đối với sinh viên từ các trường dự bị dân tộc chuyển về: xếp theo chỉ tiêu riêng căn cứ trên điểm A2
– Phương thức đăng ký và xét tuyển.
- Sinh viên được đăng ký 2 nguyện vọng trong cùng ngành đang học.
- Chỉ những sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ học phí mới được đăng ký chuyên ngành.
- Sau khi tập hợp xong nguyện vọng đăng ký của sinh viên K55 và tập hợp đủ điểm xét tuyển, Trường căn cứ vào điểm xếp chuyên ngành (mục 4 nói trên), xét nguyện vọng 1 trước và xét tuyển từ điểm cao trở xuống đến đủ chỉ tiêu của từng chuyên ngành. Sau đó, Trường xét tuyển nguyện vọng 2 nếu chuyên ngành còn chỉ tiêu.
- Sau khi xét cả hai nguyện vọng, nếu sinh viên chưa trúng tuyển vào chuyên ngành, tùy theo tình hình thực tế, Trường sẽ xem xét cho đăng ký tiếp hoặc sắp xếp vào những chuyên ngành còn chỉ tiêu.
- Trước ngày 31/08/2014, Trường thông báo công khai chỉ tiêu cụ thể của từng chuyên ngành.
6 – Đăng ký học
- Trường đăng ký cố định các học phần cho sinh viên trong năm học 2013-2014, sinh viên không được thay đổi lịch học. Đối với những học phần tính điểm A2, Trường đã bố trí lịch học, nếu sinh viên không lên lớp thì phải nhận điểm 0 (không) khi tính điểm A2 để xếp chuyên ngành.
- Sinh viên K55 không đăng ký học kỳ hè năm học 2013-2014 (học kỳ phụ).
- Từ học kỳ 1 năm học 2014-2015, Trường sẽ đăng ký mặc định một số học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo, theo tiến độ chung. Sinh viên có trách nhiệm xác nhận đăng ký đó bằng cách vào tài khoản cá nhân (trong thời hạn cho phép) để đăng ký bổ sung (học nhanh) hoặc rút bớt (học chậm) hoặc để nguyên học phần đã được Trường đăng ký. Từ học kỳ 1 năm học 2014-2015, lớp sinh viên là lớp chuyên ngành.
- Sinh viên K55 có thể tham khảo Chương trình đào tạo các chuyên ngành trong tài khoản cá nhân (mục Chương trình học).
Nhà trường đề nghị các Ông (Bà) Trưởng Khoa, Viện trưởng tổ chức phổ biến kế hoạch xếp chuyên ngành này đến tất cả cố vấn học tập của đơn vị. Cố vấn học tập có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và tư vấn cho sinh viên khóa 55 đăng ký chuyên ngành.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị cần phản hồi qua đơn vị chức năng thường trực là Phòng Quản lý đào tạo (đ/c Nguyễn Nghĩa Hoàng – ĐTNB 5658 hoặc email nguyennghiahoang@neu.edu.vn) để báo cáo Ban Giám hiệu kịp thời giải quyết.
|
Nơi nhận:
-
Các Phó Hiệu trưởng (để chỉ đạo)
-
Như đề gửi
-
Các phòng
-
Cổng TTĐT của Trường
-
Lưu TH,QLĐT
|
HIỆU TRƯỞNG
(đã ký)
PGS.TS Phạm Mạnh Hùng
|
Phụ lục 1: Danh mục các Ngành/Chuyên ngành khóa 55
|
STT
|
Ngành
|
Mã ngành
|
Gồm các chuyên ngành
|
|
1
|
Ngôn ngữ Anh
|
D220201
|
1-Tiếng Anh thương mại
|
|
2
|
Kinh tế
|
D310101
|
1- Kinh tế và Quản lý đô thị
|
|
2- Kế hoạch
|
|
3- Kinh tế phát triển
|
|
4- Kinh tế - Quản lý tài nguyên và môi trường
|
|
5- Quản lý kinh tế
|
|
6- Quản lý công
|
|
7- Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
8- Kinh tế đầu tư
|
|
9- Kinh tế quốc tế
|
|
10- Kinh tế học
|
|
11- Hải quan
|
|
12- Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực
|
|
3
|
Toán ứng dụng trong kinh tế
|
D110106
|
1- Toán kinh tế
|
|
2- Toán tài chính
|
|
4
|
Thống kê kinh tế
|
D110105
|
1- Thống kê kinh tế xã hội
|
|
2- Thống kê kinh doanh
|
|
5
|
Kinh tế tài nguyên
|
D110107
|
1- Kinh tế tài nguyên
|
|
6
|
Quản trị kinh doanh
|
D340101
|
1- QTKD quốc tế
|
|
2- QTKD thương mại
|
|
3- Thương mại quốc tế
|
|
4- Quản trị doanh nghiệp
|
|
5- QTKD tổng hợp
|
|
6- Quản trị chất lượng
|
|
7
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
|
D340103
|
1- Quản trị du lịch
|
|
2- Quản trị lữ hành
|
|
8
|
Marketing
|
D340115
|
1- Quản trị marketing
|
|
2- Quản trị bán hàng
|
|
3- Truyền thông marketing
|
|
9
|
Bất động sản
|
D340116
|
1- Kinh doanh bất động sản
|
|
2- Kinh tế bất động sản và địa chính
|
|
10
|
Tài chính Ngân hàng
|
D340201
|
1- Ngân hàng
|
|
2- Tài chính doanh nghiệp
|
|
3- Tài chính doanh nghiệp (tiếng Pháp)
|
|
4- Tài chính công
|
|
5- Tài chính quốc tế
|
|
6- Thị trường chứng khoán
|
|
7- Thẩm định giá
|
|
8- Bảo hiểm
|
|
11
|
Kế toán.
|
D340301
|
1- Kế toán
|
|
2- Kiểm toán
|
|
12
|
Hệ thống thông tin quản lý
|
D340405
|
1- Tin học kinh tế
|
|
2- Hệ thống thông tin quản lý
|
|
13
|
Luật
|
D380101
|
1- Luật kinh doanh
|
|
2- Luật kinh doanh quốc tế
|
|
14
|
Quản trị nhân lực
|
D340404
|
|
|
15
|
Khoa học máy tính,
|
D480101
|
1- Công nghệ thông tin
|
|
16
|
Quản trị khách sạn
|
D340107
|
1-Quản trị khách sạn
|
|
17
|
Các lớp Quản trị khách sạn và lữ hành định hướng nghề nghiệp (POHE)
|
D110110
|
1- Quản trị khách sạn
|
|
2- Quản trị lữ hành
|
|
18
|
Lớp Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (E-BBA)
|
D110109
|
1- Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (E-BBA)
|
2-Danh muc Nganh_Chuyen nganh K55.xls1-Quydinh xep chuyen nganh K55 - 2014..doc